Phụ lục II-2. Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT. ngày 16 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Thông tư số 32/2018/TT-BYT quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Ký hiệu. 32/2018/TT-BYT. Trích yếu.
E-TBMT Thông báo mời thầu E-CDNT Chỉ dẫn nhà thầu E-HSMT Hồ sơ mời thầu E-HSDT Hồ sơ dự thầu E-HSĐXKT Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật E-HSĐXTC Hồ sơ đề xuất về tài chính E-BDL Bảng dữ liệu đấu thầu E-ĐKC Điều kiện chung của hợp đồng E-ĐKCT Điều kiện cụ thể của
- Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật (Phụ lục II-2). - Thông báo về việc đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (Phụ lục II-7). - Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-24).
Thông báo theo Phụ lục II-1 của thông tư 01/2013/TT-BKHDT (Bản gốc + Bản sao) 2. Biên bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thuê văn phòng (Bản gốc ) trường hợp trụ sở chính đồng thời là địa điểm thực hiện dự án 3. Bản sao (có dấu treo của công ty) hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư lần thứ nhất (Bản sao)
Hiệu lực thi hành. 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 7 năm 2017 và thay thế Thông tư số 77/2016/TT-BQP ngày 08 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng đang hưởng lương hoặc phụ cấp
(Danh sách Mã hóa đơn của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phát hành theo Phụ lục 2 kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC) 1.4. Số thứ tự hóa đơn: ghi bằng dãy số tự nhiên liên tiếp trong cùng một ký hiệu hóa đơn, bao gồm 7 chữ số. 1.5.
sSt8dQ. Tờ khai hải quan có lẽ không còn xa lạ gì với những người làm trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu hàng hóa. Theo đó, đây là văn bản được dùng để chủ hàng hóa kê khai đầy đủ về thông tin chi tiết của hàng hóa hoặc phương tiện khi xuất khẩu, nhập khẩu ra, vào lãnh thổ Việt khai hải quan có lẽ không còn xa lạ gì với những người làm trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu hàng hóa. Theo đó, đây là văn bản được dùng để chủ hàng hóa kê khai đầy đủ về thông tin chi tiết của hàng hóa hoặc phương tiện khi xuất khẩu, nhập khẩu ra, vào lãnh thổ Việt đây, xin mời Quý bạn đọc cùng theo dõi bài viết Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC để cùng giải đáp các thắc cục Hải quan đăng ký tờ khai Số tham chiếu Số tờ khai Công chức đăng ký tờ khai Ngày, giờ gửi Ngày, giờ đăng ký Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập Số lượng phụ lục tờ khai1. Người xuất khẩu5. Loại hình 6. Hóa đơn thương mại7. Giấy phép số 8. Hợp đồng 2. Người nhập khẩuNgày Ngày Ngày hết hạn Ngày hết hạn MST 9. Vận đơn số/ngày10. Cảng xếp hàng11 Cảng dỡ hàng3. Người uỷ thác/người được ủy quyềnMST 12. Phương tiện vận tải 13. Nước xuất khẩu lý Hải quanTên, số hiệu Ngày đến14. Điều kiện giao hàng15. Phương thức thanh toánMST 16. Đồng tiền thanh toán17. Tỷ giá tính thuếSố18. Mô tả hàng số hàng hóa20. Xuất xứ21. Chế22. Lượng hàng23. Đơn24. Đơn giá25. Trị giáTTđộ ưu đãivị tính nguyên tệnguyên tệ1 Loại thuếTrị giá tính thuế/ Số lượng chịu thuếThuế suất %/Mức thuếTiền thuế26. Thuế nhập khẩu 27. Thuế TTĐB 28. Thuế BVMT 29. Thuế GTGT 30. Tổng số tiền thuế ô 26+27+ 28+29Bằng chữ31. Lượng hàng, số hiệu containerSố TTa. Số hiệu containerb. Số lượng kiện trong containerc. Trọng lượng hàng trong container1 Cộng232. Chứng từ đi kèm33. Tôi xin cam đoan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai trên tờ khaiNgày tháng nămNgười khai ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu 34. Kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục hải quan 36. Xác nhận của hải quan giám sát37. Xác nhận giải phóng hàng/ đưa hàng về bảo quản/chuyển cửa khẩu38. Xác nhận thông quan 35. Ghi chép khác 2. Hướng dẫn ghi thông tin Tờ khai hàng hóa nhập khẩu– Ô số 01 Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số nếu có của người bán hàng ở nước ngoài bán hàng cho thương nhân Việt Nam.– Ô số 02 Ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax và mã số thuế của thương nhân nhập khẩu; chứng minh thư hoặc hộ chiếu nếu là cá nhân.– Ô số 03 Người uỷ thác/ người được uỷ quyềnNgười khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của thương nhân uỷ thác cho người xuất khẩu hoặc tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của người được uỷ quyền khai hải quan; chứng minh thư hoặc hộ chiếu nếu người được ủy quyền là cá nhân.– Ô số 04 Đại lý hải quanNgười khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của Đại lý hải quan; Số, ngày hợp đồng đại lý hải quan.– Ô số 05 Ghi rõ loại hình xuất khẩu tương ứng.– Ô số 06 Ghi số, ngày, tháng, năm của hoá đơn thương mại nếu có.– Ô số 07 Ghi số, ngày, tháng, năm giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu và ngày, tháng, năm hết hạn của giấy phép nếu có.– Ô số 08 Ghi số ngày, tháng, năm ký hợp đồng và ngày, tháng, năm hết hạn nếu có của hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng nếu có.– Ô số 09 Ghi số, ngày, tháng, năm của vận đơn hoặc chứng từ vận tải có giá trị do người vận tải cấp thay thế vận đơn nếu có.– Ô số 10 Ghi tên cảng, địa điểm được thoả thuận trong hợp đồng thương mại hoặc ghi trên vận đơn nơi từ đó hàng hoá được xếp lên phương tiện vận tải để chuyển đến Việt Nam.– Ô số 11 Ghi tên cảng/cửa khẩu nơi hàng hóa được dỡ từ phương tiện vận tải hợp cảng/cửa khẩu dỡ hàng khác với địa điểm hàng hóa được giao cho người khai hải quan thì ghi cảng dỡ hàng/ địa điểm giao hàng.– Ô số 12 Ghi tên tàu biển, số chuyến bay, số chuyến tàu hoả, số hiệu và ngày đến của phương tiện vận tải chở hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam theo các loại hình vận chuyển đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ.– Ô số 13 Ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi mà từ đó hàng hoá được chuyển đến Việt Nam nơi hàng hoá được xuất bán cuối cùng đến Việt Nam.Lưu ý áp dụng mã nước cấp ISO 3166, không ghi tên nước, vùng lãnh thổ mà hàng hoá trung chuyển qua đó.– Ô số 14 Ghi rõ điều kiện giao hàng mà hai bên mua và bán thoả thuận trong hợp đồng thương mại.– Ô số 15 Ghi rõ phương thức thanh toán đã thoả thuận trong hợp đồng thương mại;– Ô số 16 Ghi mã của loại tiền tệ dùng để thanh toán nguyên tệ được thoả thuận trong hợp đồng thương mại. Áp dụng mã tiền tệ phù hợp với ISO 4217.– Ô số 17 Ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế theo quy định hiện hành tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan bằng đồng Việt Nam.– Ô số 18Ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất hàng hoá theo hợp đồng thương mại hoặc các chứng từ khác liên quan đến lô hàng.+ Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sauTrên tờ khai hải quan ghi “theo phụ lục tờ khai”.Trên phụ lục tờ khai ghi rõ tên, quy cách phẩm chất từng mặt hàng.+ Đối với lô hàng được áp vào 01 mã số nhưng trong lô hàng có nhiều chi tiết, nhiều mặt thì ghi tên gọi chung của lô hàng trên tờ khai, được phép lập bản kê chi tiết không phải khai vào phụ lục.– Ô số 19 Ghi mã số phân loại theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào tiêu thức này như sau+ Trên tờ khai hải quan không ghi gì.+ Trên phụ lục tờ khai ghi rõ mã số từng mặt hàng.– Ô số 20 Ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hoá được chế tạo sản xuất ra. Áp dụng mã nước quy định trong ISO hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19.– Ô số 21 Ghi tên mẫu C/O được cấp cho lô hàng thuộc các Hiệp định Thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.– Ô số 22 Ghi số lượng, khối lượng hoặc trọng lượng từng mặt hàng trong lô hàng thuộc tờ khai hải quan đang khai báo phù hợp với đơn vị tính tại ô số trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19.– Ô số 23 Ghi tên đơn vị tính của từng mặt hàng theo quy định tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc thực tế giao trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 19.– Ô số 24 Ghi giá của một đơn vị hàng hoá theo đơn vị ở ô số 23 bằng loại tiền tệ đã ghi ở ô số 16, căn cứ vào thoả thuận trong hợp đồng thương mại, hoá đơn, L/C hoặc tài liệu khác liên quan đến lô đồng thương mại theo phương thức trả tiền chậm và giá mua, giá bán ghi trên hợp đồng gồm cả lãi suất phải trả thì đơn giá được xác định bằng giá mua, giá bán trừ - lãi suất phải trả theo hợp đồng thương trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự tại ô số 20.– Ô số 25 Ghi trị giá nguyên tệ của từng mặt hàng nhập khẩu, là kết quả của phép nhân x giữa “Lượng hàng ô số 22 và “Đơn giá nguyên tệ ô số 24”.Trong trường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau+ Trên tờ khai hải quan ghi tổng trị giá nguyên tệ của các mặt hàng khai báo trên phụ lục tờ khai.+ Trên phụ lục tờ khai Ghi trị giá nguyên tệ cho từng mặt hàng.– Ô số 26+ Trị giá tính thuế Ghi trị giá tính thuế của từng mặt hàng bằng đồng Việt Nam.+ Thuế suất % Ghi mức thuế suất tương ứng với mã số đã xác định tại ô số 19 theo Biểu thuế áp dụng.+ Ghi số thuế nhập khẩu phải nộp của từng mặt hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vào ô này như sau+ Trên tờ khai hải quan ghi tổng số thuế nhập khẩu phải nộp tại ô “tiền thuế” tương ứng.+ Trên phụ lục tờ khai ghi rõ trị giá tính thuế, thuế suất, số thuế nhập khẩu phải nộp cho từng mặt hàn– Ô số 27+ Trị giá tính thuế của thuế tiêu thụ đặc biệt là tổng của trị giá tính thuế nhập khẩu và thuế nhập khẩu phải nộp của từng mặt hàng+ Thuế suất % Ghi mức thuế suất thuế TTĐB tương ứng với mã số hàng hoá được xác định mã số hàng hoá tại ô số 19 theo Biểu thuế TTĐB.+ Tiền thuế Ghi số thuế TTĐB phải nộp của từng mặt hàngTrường hợp lô hàng có từ 02 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô số 26.– Ô số 28+ Số lượng chịu thuế bảo vệ môi trường của hàng hóa nhập khẩu là số lượng hàng hóa theo đơn vị quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường.+ Mức thuế BVMT của hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường.+ Tiền thuế Ghi số tiền thuế BVMT phải nộp của từng mặt hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô số 26.– Ô số 29+ Trị giá tính thuế của thuế giá trị gia tăng là giá thuế nhập khẩu tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu nếu có cộng với thuế TTĐB nếu có cộng thuế BVMT nếu có.Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.+ Thuế suất % Ghi mức thuế suất thuế GTGT tương ứng với mã số hàng hoá được xác định mã số hàng hoá tại ô số 19 theo Biểu thuế GTGT.+ Tiền thuế Ghi số tiền thuế GTGT phải nộp của từng mặt hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi tương tự ô 26.– Ô số 30 Tổng số tiền thuế ô 26 + 27 + 28 + 29, người khai hải quan ghi tổng số tiền thuế nhập khẩu, TTĐB, BVMT và GTGT; bằng chữ.– Ô số 31Trường hợp có từ 4 container trở lên thì người ghi cụ thể thông tin trên phụ lục tờ khai hải quan không ghi trên tờ khai.– Ô số 32 Liệt kê các chứng từ đi kèm của tờ khai hàng hoá nhập khẩu.– Ô số 33 Ghi ngày/ tháng/ năm khai báo, ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu trên tờ đây là nội dung về Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC mà ACC cung cấp đến bạn đọc. Trong quá trình tìm hiểu về vấn đề này, nếu có thắc mắc, vui lòng truy cập website để được tư vấn, hỗ trợ. ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
1441, 06/06/2018 Thư Ký Luật trân trọng giới thiệu đến Quý thành viên toàn bộ các phụ lục được đính kèm theo Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC. Tổng hợp các lỗi vi phạm và mức phạt trong lĩnh vực Hải quan mới nhất năm 2019 Hệ thống toàn bộ văn bản pháp luật hải quan năm 2019 File Word phụ lục Thông tư 39/2018/TT-BTC về thủ tục hải quan Biểu mẫu thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan – Thông tư 39/2018/TT-BTC 03 văn bản quan trọng nhất về thủ tục hải quan năm 2018 Tài liệu hướng dẫn điểm mới của NĐ 59/2018/NĐ-CP và TT 39/2018/TT-BTC Toàn bộ Phụ lục đính kèm tại Thông tư 39/2018/TT-BTC Danh mục phụ lục tại Thông tư 39/2018/TT-BTC bao gồm Phụ lục 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC thay thế Phụ lục II Chỉ tiêu thông tin liên quan đến thủ tục hải quan điện tử và chế độ quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Thông tư 38/2015/TT-BTC; Phụ lục 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC thay thế Phụ lục V Biểu mẫu về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan của Thông tư 38/2015/TT-BTC; Phụ lục 3 Thông tư 39/2018/TT-BTC thay thế Phụ lục VI Biểu mẫu về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Thông tư 38/2015/TT-BTC; Phụ lục 4 Thông tư 39/2018/TT-BTC bổ sung Phụ lục IIa Chỉ tiêu thông tin về thuế và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của Thông tư 38/2015/TT-BTC; Phụ lục 5 Thông tư 39/2018/TT-BTC bổ sung Phụ lục X Thông tin trao đổi giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi, địa điểm của Thông tư 38/2015/TT-BTC. Đây là nội dung tóm tắt, thông báo văn bản mới dành cho khách hàng của LawNet. Nếu quý khách còn vướng mắc vui lòng gửi về Email info 75695 lượt xem Từ khóa Thông tư 39/2018/TT-BTC Thủ tục hải quan
Bạn có thể tải về tập tin thích hợp cho bạn tại các liên kết dưới tư 39/2014/TT-BTC quy định về hóa đơn - hướng dẫn về việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý thuế các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa thêm các thông tin về Thông tư số 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành quy định về hóa đơn
Ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính PHỤ LỤC II CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU Ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính 1. Danh sách các chứng từ khai báo STT Tên chứng từ 1 Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng nhập khẩu 2 Tờ khai hải quan điện tử đối với hàng xuất khẩu 3 Bản kê hóa đơn tổng 4 Thông tin đăng ký Danh mục miễn thuế 5 Thông tin Tờ khai vận chuyển hàng hóa 6 Tờ khai bổ sung sau thông quan 7 Tờ khai đưa hàng về bảo quản 8 Tờ khai giải phóng hàng 9 Tờ khai đưa hàng về địa điểm kiểm tra 2. Chỉ tiêu thông tin khai báo STT Chỉ tiêu thông tin Mô tả, ghi chú Bảng mã Mẫu số 1 Tờ khai điện tử nhập khẩu Khi thực hiện đăng ký trước thông tin hàng hóa nhập khẩu. Số tờ khai Không phải nhập liệu, hệ thống tự động cấp số tờ khai. Lưu ý cơ quan Hải quan và các cơ quan khác có liên quan sử dụng 11 ký tự đầu của số tờ khai. Ký tự thứ 12 chỉ thể hiện số lần khai bổ sung. Số tờ khai đầu tiên Ô 1 Chỉ nhập liệu trong trường hợp lô hàng có nhiều hơn 50 dòng hàng hoặc các trường hợp phải tách tờ khai khác. Cách nhập như sau Đối với tờ khai đầu tiên nhập vào chữ “F”; Từ tờ khai thứ 2 trở đi thì nhập số tờ khai đầu tiên Ô 2 Nhập số thứ tự của tờ khai trên tổng số tờ khai của lô hàng. Ô 3 Nhập tổng số tờ khai của lô hàng. Số tờ khai TN-TX tương ứng Chỉ nhập liệu ô này trong các trường hợp sau 1 Trường hợp tái nhập của lô hàng tạm xuất thì nhập số tờ khai tạm xuất tương ứng. 2 Trường hợp nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa của lô hàng tạm nhập thì nhập số tờ khai tạm nhập tương ứng. 3 Người mở tờ khai tạm nhập và người mở tờ khai tái xuất phải là một. 4 Tờ khai ban đầu phải còn hiệu lực trong thời hạn được phép lưu giữ tại Việt Nam. Mã loại hình Người nhập khẩu theo hồ sơ, mục đích nhập khẩu của lô hàng để chọn một trong các loại hình nhập khẩu theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan. Tham khảo bảng mã loại hình trên website X Mã phân loại hàng hóa Nếu hàng hóa thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bắt buộc phải nhập mã tương ứng sau “A” Hàng quà biếu, quà tặng “B” Hàng an ninh, quốc phòng “C” Hàng cứu trợ khẩn cấp “D” Hàng phòng chống thiên tai, dịch bệnh. “E” Hàng viện trợ nhân đạo/Hàng viên trợ không hoàn lại “F” Hàng bưu chính, chuyển phát nhanh “G” Hàng tài sản di chuyển “H” Hàng hóa được sử dụng cho PTVT xuất nhập cảnh “I” Hàng ngoại giao “J” Hàng khác theo quy định của Chính phủ “K” Hàng bảo quản đặc biệt Lưu ý Chỉ sử dụng mã “J” trong trường hợp Chính phủ có văn bản riêng. Hàng hóa thông thường không chọn mã này. Mã hiệu phương thức vận chuyển Căn cứ phương thức vận chuyển để lựa chọn một trong các mã sau “1” Đường không “2” Đường biển container “3” Đường biển hàng rời, lỏng... “4” Đường bộ xe tải “5” Đường sắt “6” Đường sông “9” Khác Lưu ý - Chọn mã tương ứng với phương thức vận chuyển hàng nhập khẩu từ nước ngoài về cửa khẩu nhập đối với trường hợp hàng đóng chung container vào kho CFS. Ví dụ trường hợp hàng vận chuyển đường biển đóng chung container chọn mã “3”. - Các trường hợp sử dụng mã “9” 1. Vận chuyển hàng hóa nhập khẩu bằng các phương thức khác với các phương thức từ mã “1” đến mã “6”. Ví dụ vận chuyển bằng đường ống, dây cáp,… 2. Nhập khẩu tại chỗ; hàng nhập vào kho ngoại quan. - Trường hợp hàng hóa mang theo người nhập cảnh qua đường hàng không, nhập mã “1”; trường hợp qua đường biển, nhập mã “3”. Phân loại cá nhân/tổ chức Tùy theo tính chất giao dịch, chọn một trong các mã sau Mã “1” Cá nhân gửi cá nhân Mã “2” Tổ chức/công ty gửi cá nhân Mã “3” Cá nhân gửi tổ chức/công ty Mã “4” Tổ chức/Công ty gửi tổ chức/công ty Mã “5” Khác Cơ quan Hải quan 1 Nhập mã Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật. Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai dựa trên địa điểm lưu giữ hàng chờ thông quan. 2 Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan-Đội thủ tục” trên website Hải quan X Mã bộ phận xử lý tờ khai 1 Nhập mã Đội thủ tục xử lý tờ khai. 2 Trường hợp không nhập, Hệ thống sẽ tự động xác định mã Đội thủ tục xử lý tờ khai dựa trên mã HS. 3 Tham khảo bảng “Mã Chi cục Hải quan-Đội thủ tục” trên website Hải quan X Thời hạn tái xuất khẩu Trường hợp mở tờ khai theo loại hình tạm nhập thì căn cứ quy định về thời hạn hàng tạm nhập được lưu tại Việt Nam tương ứng để nhập ngày hết hạn theo định dạng ngày/tháng/năm. Ngày khai báo dự kiến Nhập ngày/tháng/năm dự kiến thực hiện nghiệp vụ IDC. Trường hợp không nhập, hệ thống sẽ tự động lấy ngày thực hiện nghiệp vụ này. Mã người nhập khẩu Nhập mã số thuế của người nhập khẩu. Lưu ý - Trường hợp người nhập khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS và là người thực hiện IDA thì hệ thống sẽ tự động xuất ra mã người nhập khẩu. - Trường hợp chủ hàng nước ngoài thuê kho ngoại quan thì mã người nhập khẩu là mã của chủ kho ngoại quan hoặc mã của đại lý làm thủ tục hải quan. Tên người nhập khẩu Nhập tên của người nhập khẩu. Lưu ý - Trường hợp chủ hàng nước ngoài thuê kho ngoại quan thì tên người nhập khẩu là tên của chủ kho ngoại quan hoặc tên của đại lý làm thủ tục hải quan - Trường hợp người nhập khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS hoặc đã nhập “mã người nhập khẩu” thì hệ thống sẽ tự động xuất ra tên người nhập khẩu. Mã bưu chính Nhập mã bưu chính của người nhập khẩu nếu có. Địa chỉ người nhập khẩu 1 Nhập địa chỉ của người nhập khẩu, không cần nhập trong trường hợp hệ thống tự động hiển thị. 2 Trường hợp địa chỉ của người nhập khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng, thì nhập vào địa chỉ chính xác. 3 Trường hợp người nhập khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS và là người thực hiện IDA thì không cần nhập liệu. Số điện thoại người nhập khẩu 1 Nhập số điện thoại của người nhập khẩu không sử dụng dấu gạch ngang. Nếu hệ thống tự động hiển thị, không cần nhập liệu. 2 Trường hợp số điện thoại của người nhập khẩu mà hệ thống hiển thị không đúng, thì nhập vào số điện thoại chính xác. 3 Trường hợp người nhập khẩu đã đăng ký sử dụng VNACCS và là người thực hiện IDA thì không cần nhập liệu. Mã người ủy thác nhập khẩu Nhập mã số thuế của người ủy thác nhập khẩu. Tên người ủy thác nhập khẩu Nhập tên người ủy thác nhập khẩu. Mã người xuất khẩu Nhập mã người xuất khẩu hoặc mã chủ hàng nước ngoài trong trường hợp gửi kho ngoại quan nếu có. Tên người xuất khẩu 1 Nhập tên người xuất khẩu hoặc tên chủ hàng nước ngoài trong trường hợp gửi kho ngoại quan nếu chưa đăng kí vào hệ thống. 2 Trường hợp đã đăng kí, hệ thống sẽ tự động xuất ra. Lưu ý - Nhập tên người xuất khẩu người bán theo hợp đồng mua bán hàng hóa nhập khẩu kể cả trường hợp mua bán qua bên thứ ba; - Trường hợp hợp đồng mua bán có điều khoản chỉ định nhận hàng tại Việt Nam nhập khẩu tại chỗ thì tên người xuất khẩu là tên người mua hàng tại nước ngoài; ghi người được chỉ định giao hàng tại Việt Nam tại ô tên người ủy thác xuất khẩu; - Chấp nhận tên viết tắt hoặc tên rút gọn của người xuất khẩu. Mã bưu chính người xuất khẩu Nhập mã bưu chính của người xuất khẩu nếu có Địa chỉ Ô 1 Nhập tên đường và số nhà/số hòm thư bưu điện Người khai chỉ phải nhập liệu nếu hệ thống không tự động hỗ trợ. Nhập vào tên đường và số nhà/số hòm thư bưu điện chính xác nếu thông tin do hệ thống hiển thị không chính xác. Ô 2 Nhập tiếp tên đường và số nhà/số hòm thư bưu điện Ô 3 Nhập tên thành phố. Người khai chỉ phải nhập liệu nếu hệ thống không tự động hỗ trợ. Nhập vào tên thành phố chính xác nếu thông tin do hệ thống hiển thị không đúng. Ô 4 Nhập tên nước. Người khai chỉ phải nhập liệu nếu hệ thống không tự động hỗ trợ. Nhập vào tên nước chính xác nếu thông tin do hệ thống hiển thị không đúng. Mã nước 1 Nhập mã nước người xuất khẩu gồm 02 kí tự theo bảng mã UN LOCODE tham khảo bảng “Mã nước” tại website Hải quan 2 Không phải nhập liệu trong trường hợp không xác định được nước xuất khẩu hoặc không có trong bảng mã UN LOCODE. X Tên người ủy thác xuất khẩu Nhập tên người ủy thác xuất khẩu nếu có. Trường hợp nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của người xuất khẩu nước ngoài thì nhập tên người được chỉ định giao hàng tại Việt Nam. Mã đại lý hải quan 1 Trường hợp đại lý hải quan thực hiện nghiệp vụ IDA và các nghiệp vụ tiếp theo thì không phải nhập liệu. 2 Trường hợp người khai thực hiện nghiệp vụ IDA khác với người khai thực hiện nghiệp vụ IDC thì nhập mã người sử dụng thực hiện nghiệp vụ IDC. Số vận đơn Số B/L, số AWB 1 Nhập số vận đơn bao gồm cả phần số, phần chữ và các kí tự đặc biệt nếu có số B/L, AWB, vận đơn đường sắt. Lưu ý - Người nhập khẩu đứng tên trên ô người nhận hàng ở vận đơn nào thì nhập số của vận đơn đó. Khai vận đơn thể hiện người nhận hàng là người nhập khẩu. - Đối với B/L và AWB có thể nhập đến 05 số vận đơn. - Số AWB không được vượt quá 20 ký tự. - Trường hợp lô hàng có nhiều hơn 05 vận đơn thì sẽ khai tiếp số vận đơn tại ô “Phần ghi chú”. - Trường hợp hàng hóa mang theo người nhập cảnh theo đường hàng không, đường biển, nhập “KHONGVANDON”. 2 Chỉ tiêu này không bắt buộc đối với các phương thức vận chuyển khác. Số lượng Ô 1 Nhập tổng số lượng kiện hàng hóa căn cứ vào hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn,… Lưu ý - Không nhập phần thập phân; - Nhập là “1” đối với hàng hóa không thể thể hiện bằng đơn vị tính kiện, thùng,…. Ô 2 Nhập mã đơn vị tính Ví dụ CS thùng, BX hộp,…. Tham khảo bảng “Mã loại kiện” trên website Hải quan X Tổng trọng lượng hàng Gross Ô 1 Nhập tổng trọng lượng hàng căn cứ vào phiếu đóng gói, hóa đơn thương mại hoặc chứng từ vận chuyển Lưu ý - Trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “1” có thể nhập 08 ký tự cho phần nguyên và 01 ký tự cho phần thập phân. Nếu vượt quá 01 ký tự phần thập phân thì nhập tổng trọng lượng chính xác vào ô “Phần ghi chú”. - Đối với các phương thức vận chuyển khác có thể nhập 06 ký tự cho phần nguyên và 03 ký tự cho phần thập phân. - Trường hợp mã của tổng trọng lượng hàng là “LBR” pound, hệ thống sẽ tự động chuyển đổi sang KGM kilogram. - Không phải nhập ô này trong trường hợp tại chỉ tiêu thông tin “Mã phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “9”. Ô 2 Nhập mã đơn vị tính của tổng trọng lượng hàng theo chuẩn UN/ECE Ví dụ KGM kilogram TNE tấn LBR pound Tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website Hải quan - Trường hợp nhập mã đơn vị tính khác LBR, xuất ra mã trọng lượng đơn vị tính. - Trường hợp nhập là “LBR” pound, xuất ra KGM. X Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến Nhập mã địa điểm nơi lưu hàng hóa khi khai báo nhập khẩu. Tham khảo bảng mã “Địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, địa điểm trung chuyển cho vận chuyển bảo thuế, địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” trên website Hải quan Ví dụ 1 Doanh nghiệp A đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Hải Phòng khu vực I mã Chi cục Hải quan là 03CC, hàng hóa hiện đang lưu giữ tại Kho bãi Tân Cảng Hải Phòng theo thông báo hàng đến thì khai mã của Kho bãi Tân Cảng Hải Phòng 03CCS03. Ví dụ 2 Doanh nghiệp B đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Bắc Thăng Long mã Chi cục Hải quan là 01NV, hàng hóa hiện đang lưu giữ tại Bãi hàng hóa nhập khẩu Tân Thanh Lạng Sơn theo thông báo hàng đến thì khai mã của Bãi hàng hóa nhập khẩu Tân Thanh 15E4G02. X Ký hiệu và số hiệu Nhập ký hiệu và số hiệu của bao bì đóng gói hàng hóa thể hiện trên kiện, thùng,…. Phương tiện vận chuyển Ô 1 Nhập hô hiệu call sign trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông. Nếu thông tin cơ bản của tàu chưa được đăng kí vào hệ thống thì nhập “9999”. Ô 2 Nhập tên phương tiện vận chuyển căn cứ vào chứng từ vận tải B/L, AWB,… 1 Nhập tên tàu trong trường hợp vận chuyển bằng đường biển/sông. 2 Nếu không nhập liệu, hệ thống sẽ tự động xuất ra tên tàu đã đăng kí trên hệ thống dựa trên hô hiệu đã nhập ở ô 1. 3 Trường hợp vận chuyển hàng không nhập mã hãng hàng không 02 kí tự, số chuyến bay 04 kí tự, gạch chéo 01 kí tự, ngày/tháng ngày 02 kí tự, tháng 03 kí tự viết tắt của các tháng bằng tiếng Anh. Ví dụ AB0001/01JAN 4 Trường hợp vận chuyển đường bộ nhập số xe tải. 5 Trường hợp vận chuyển đường sắt nhập số tàu. 6 Không phải nhập trong trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển”, người khai chọn mã “9” và trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động xuất ra tên phương tiện vận chuyển. Ngày hàng đến Nhập ngày dự kiến hàng hóa đến cửa khẩu theo chứng từ vận tải hoặc Thông báo hàng đến Arrival notice của người vận chuyển gửi cho người nhận hàng. Địa điểm dỡ hàng Ô 1 Nhập mã địa điểm dỡ hàng 1 Nhập mã cảng dỡ hàng đường không, đường biển theo vận đơn B/L, AWB,…; 2 Nhập mã ga đường sắt; 3 Nhập mã cửa khẩu đường bộ, đường sông; 4 Bắt buộc nhập liệu trừ trường hợp tại chỉ tiêu “Mã hiệu phương thức vận chuyển” người khai chọn mã “9”. Tham khảo các bảng mã “Cảng-ICD trong nước”, “Cửa khẩu đường bộ - Ga đường sắt” và “Sân bay trong nước” trên website Hải quan Ô 2 Nhập tên địa điểm dỡ hàng hệ thống hỗ trợ xuất ra tên địa điểm dỡ hàng dựa trên mã địa điểm. Trường hợp không có mã địa điểm dỡ hàng thì phải nhập tên địa điểm dỡ hàng. Lưu ý - Trường hợp nhập khẩu tại chỗ nhập tên kho hàng của công ty nhập khẩu. - Không phải nhập trong các trường hợp hàng hóa nhập khẩu từ các khu phi thuế quan, từ kho ngoại quan. X Địa điểm xếp hàng Ô 1 Nhập mã địa điểm xếp hàng theo UN LOCODE. Tham khảo các bảng mã “Địa điểm nước ngoài”, “Sân bay nước ngoài” trên website Hải quan Lưu ý - Trường hợp không có mã trong các bảng mã nêu trên nhập “Mã nước 02 kí tự + “ZZZ”. - Trường hợp nhập khẩu tại chỗ nhập “VNZZZ”. Trừ trường hợp hàng hóa từ các khu phi thuế quan gửi kho ngoại quan; hàng hóa từ kho ngoại quan nhập khẩu vào nội địa nhập “ZZZZZ”. Ô 2 Nhập tên địa điểm xếp hàng lên phương tiện vận tải Lưu ý - Không bắt buộc phải nhập trong trường hợp hệ thống hỗ trợ tự động. - Trường hợp vận chuyển đường sắt, nhập tên ga. -Trường hợp nhập khẩu tại chỗ, hàng từ nội địa vào kho ngoại quan nhập tên kho hàng của công ty xuất khẩu. - Trường hợp hàng từ các khu phi thuế quan gửi kho ngoại quan nhập tên khu phi thuế quan. - Trường hợp hàng hóa từ kho ngoại quan nhập khẩu vào nội địa nhập tên kho ngoại quan. X Số lượng container Nhập số lượng container 1 Hệ thống tự động xuất ra số lượng container nếu đã được đăng kí trước đó. 2 Trường hợp vận chuyển hàng hóa bằng đường không, phương thức khác không sử dụng container, hàng nhập khẩu đóng chung container từ kho CFS thì không phải nhập. 3 Người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ HYS để khai danh sách container số hiệu, ký hiệu, số seal. Lưu ý danh sách container khai bằng file excel theo định dạng của cơ quan Hải quan. Mã kết quả kiểm tra nội dung Trường hợp người khai hải quan xem hàng trước khi đăng kí tờ khai, nhập một trong các mã sau “A” không có bất thường “B” có bất thường “C” cần tham vấn ý kiến cơ quan Hải quan Lưu ý nhập mã “C” khi người khai hải quan có yêu cầu cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra thực tế lô hàng. Mã văn bản pháp quy khác Nhập mã văn bản pháp luật quy định về quản lý mặt hàng nhập khẩu khai trên tờ khai như giấy phép nhập khẩu, kết quả kiểm dịch, kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng… Tham khảo mã văn bản pháp quy tại bảng “Mã văn bản pháp quy khác và phân loại giấy phép” trên website Hải quan Lưu ý - Đối với hàng hóa chịu sự quản lý của các cơ quan quản lý chuyên ngành bắt buộc phải nhập ô này. - Có thể nhập được tối đa 05 mã tương ứng với 05 ô nhưng không được trùng nhau. X Giấy phép nhập khẩu Nhập trong các trường hợp hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu, kết quả kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan; hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục trừ lùi; Danh mục đầu tư miễn thuế đăng ký ngoài hệ thống; Danh mục thiết bị đồng bộ; Danh mục hàng hóa nhập khẩu ở dạng nguyên chiếc tháo rời phải nhập nhiều lần, nhiều chuyến; Danh mục vật tư thiết bị nhập khẩu để phục vụ đóng mới, sửa chữa, bảo dưỡng đầu máy toa xe; Danh mục vật tư thiết bị nhập khẩu phục vụ sản xuất cơ khí trọng điểm; Văn bản xác định trước trị giá, văn bản xác định trước mã và văn bản xác định xuất xứ. Ô 1 Nhập mã phân loại giấy phép nhập khẩu. tham khảo thông tin mã giấy phép nhập khẩu tại bảng “Mã văn bản pháp quy khác và phân loại giấy phép” trên website Hải quan Ô 2 Nhập số giấy phép nhập khẩu hoặc số văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc số Danh mục trừ lùi hoặc số văn bản xác định trước mã số/trị giá/xuất xứ nếu có. nhập tối đa 05 loại giấy phép X Phân loại hình thức hóa đơn Nhập vào một trong các mã phân loại hình thức hóa đơn sau đây “A” hóa đơn thương mại “B” Chứng từ thay thế hóa đơn thương mại hoặc không có hóa đơn thương mại “D” hóa đơn điện tử trong trường hợp đăng kí hóa đơn điện tử trên VNACCS Lưu ý Trong trường hợp lập bảng kê hóa đơn theo mẫu số 02/BKHĐ/GSQL Phụ lục V thì chọn mã “B” Số tiếp nhận hóa đơn điện tử 1 Nếu Phân loại hình thức hóa đơn là "D" thì bắt buộc phải nhập Số tiếp nhận hóa đơn điện tử. 2 Nếu Phân loại hình thức hóa đơn không phải là "D" thì không thể nhập được chỉ tiêu thông tin này. Số hóa đơn Nhập vào số hóa đơn thương mại hoặc số của Chứng từ thay thế hóa đơn thương mại hoặc số bảng kê hóa đơn. Trường hợp không có hóa đơn thương mại thì người khai hải quan không phải nhập liệu vào ô này. Trường hợp hàng hóa gửi kho ngoại quan nhập vào nội địa nhiều lần thì nhập số hóa đơn thương mại do người bán nước ngoài phát hành khi nhập khẩu vào nội địa. Ngày phát hành Nhập vào ngày phát hành hóa đơn thương mại hoặc ngày lập chứng từ thay thế hóa đơn thương mại Ngày/tháng/năm. Trường hợp không có hóa đơn thương mại thì nhập ngày thực hiện nghiệp vụ IDA. Phương thức thanh toán Nhập vào một trong các mã phương thức thanh toán sau “BIENMAU” Biên mậu “DA” Nhờ thu chấp nhận chứng từ “CAD” Trả tiền lấy chứng từ “CANTRU” Cấn trừ, bù trừ “CASH” Tiền mặt “CHEQUE” Séc “DP” Nhờ thu kèm chứng từ “GV” Góp vốn “H-D-H” Hàng đổi hàng “H-T-N” Hàng trả nợ “HPH” Hối phiếu “KHONGTT” Không thanh toán “LC” Tín dụng thư “LDDT” Liên doanh đầu tư “OA” Mở tài khoản thanh toán “TTR” Điện chuyển tiền bao gồm cả “TT” và “TTr” “KC” Khác Lưu ý trường hợp thanh toán các hình thức khác thì nhập mã “KC” đồng thời nhập phương thức thanh toán thực tế vào ô “Chi tiết khai trị giá”. Tổng trị giá hóa đơn Ô 1 Nhập mã phân loại giá hóa đơn/ chứng từ thay thế hóa đơn “A” Giá hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền “B” Giá hóa đơn cho hàng hóa không phải trả tiền khuyến mại “C” Giá hóa đơn cho hàng hóa bao gồm phải trả tiền và không phải trả tiền “D” Các trường hợp khác bao gồm cả trường hợp không có hóa đơn thương mại Ô 2 Nhập một trong các điều kiện giao hàng theo Incoterms 1 CIF 2 CIP 3 FOB 4 FCA 5 FAS 6 EXW 7 C&F CNF 8 CFR 9 CPT 10 DDP 11 DAP 12 DAT 13 C&I 14 DAF 15 DDU 16 DES 17 DEQ Trường hợp nhập khẩu hàng hóa theo loại hình gia công, người khai sử dụng hóa đơn bên thứ ba mà điều kiện giá hóa đơn không phù hợp với điều kiện giao hàng trên hợp đồng hoặc trường hợp không có hóa đơn thương mại thì khai ô “Điều kiện giá hóa đơn” là CIF. Ô 3 Nhập mã đơn vị tiền tệ của hóa đơn theo chuẩn UN/LOCODE tham khảo bảng mã đơn vị tiền tệ trên website Hải quan Ô 4 Tổng trị giá hóa đơn 1 Nhập tổng trị giá trên hóa đơn. 2Trường hợp lô hàng gồm nhiều hóa đơn có chung vận đơn, hồ sơ lô hàng có hóa đơn tổng của các hóa đơn đó hoặc được lập chứng từ thay thế hóa đơn theo hướng dẫn thì nhập tổng trị giá ghi trên hóa đơn tổng, đồng thời trước khi đăng ký tờ khai, khai chi tiết danh sách hóa đơn, chứng từ thay thế hóa đơn bằng nghiệp vụ HYS. 3 Trường hợp điều kiện giao hàng là CIF, CFR, DDU, DDP, DAP, DAF.. nhưng trên hóa đơn phần tổng trị giá tách riêng theo từng mục, gồm tổng Trị giá hàng hóa theo điều kiện EXW hoặc FOB, phí vận chuyển, phí đóng gói… ; phần chi tiết từng mặt hàng ghi trị giá hóa đơn của từng mặt hàng theo điều kiện EXW hoặc FOB chưa có phí vận chuyển, phí đóng gói…, nếu phân bổ các khoản phí vận chuyển, phí đóng gói…theo tỷ lệ về trị giá thì khai như sau - Ô “Điều kiện giao hàng” khai EXW hoặc FOB tương ứng với tổng trị giá hóa đơn chưa cộng trừ các khoản điều chỉnh - Ô “Tổng trị giá hóa đơn” khai tổng trị giá tương ứng điều kiện EXW hoặc FOB. - Khai phí vận chuyển vào ô “Phí vận chuyển”; - Khai phí đóng gói, các khoản điều chỉnh khác nếu có vào ô các khoản điều chỉnh; - Khai điều kiện giao hàng vào ô “chi tiết khai trị giá”; - Ô “Tổng hệ số phân bổ trị giá” khai tổng trị giá hóa đơn tương ứng điều kiện EXW hoặc FOB chưa cộng trừ các khoản điều chỉnh - Ô “Trị giá hóa đơn” của từng mặt hàng” khai trị giá của từng mặt hàng đó ghi trên hóa đơn chưa cộng trừ các khoản điều chỉnh 4 Trường hợp nhập khẩu hàng hóa giữa doanh nghiệp trong khu phi thuế quan/kho ngoại quan với doanh nghiệp nội địa Nếu điều kiện giao hàng thuộc nhóm E, F thì - Khai ô “Điều kiện giao hàng” là CIF; - Khai ô “Tổng trị giá hóa đơn” như hướng dẫn tại điểm 1. 5 Trường hợp hóa đơn bao gồm cả hàng phải trả tiền và hàng FOC/hàng khuyến mại Nhập Tổng trị giá hóa đơn, đồng thời phần Detail nhập liệu như sau - Đối với hàng trả tiền nhập các chỉ tiêu bình thường như hướng dẫn hệ thống vẫn hỗ trợ tự động phân bổ tính toán trị giá tính thuế; - Đối với hàng FOC/hàng khuyến mại nhập tổng trị giá hóa đơn, đồng thời tại ô “Chi tiết khai trị giá” nêu rõ dòng hàng thứ mấy thuộc phần Detail là hàng FOC/hàng khuyến mại. + Ô “Trị giá hóa đơn”, ô “đơn giá hóa đơn” để trống; + Ô “trị giá tính thuế” nhập trị giá tính thuế của mặt hàng. 6 Trường hợp toàn bộ lô hàng là hàng FOC/hàng khuyến mại hoặc hàng không có hóa đơn thương mại - Ô “Tổng trị giá hóa đơn” nhập tổng phí vận tải, bảo hiểm nếu có của lô hàng; - Ô “Trị giá hóa đơn”, ô “Đơn giá hóa đơn” để trống; - Ô “Trị giá tính thuế” nhập trị giá tính thuế của mặt hàng. Lưu ý đối với trường hợp 5 và 6 Ô “Mã biểu thuế nhập khẩu” chọn Biểu tương ứng. Nếu là đối tượng không chịu thuế thì chọn B30, đồng thời nhập 0% tại ô “Thuế suất” và nhập mã miễn/giảm/không chịu thuế tương ứng. 7 Có thể nhập đến 04 chữ số thập phân sau dấu phẩy nếu mã đồng tiền không phải là [VND]. Nếu mã đồng tiền là [VND] thì không thể nhập các số sau dấu phẩy thập phân. Lưu ý - Trường hợp tổng trị giá hóa đơn vượt quá giới hạn hệ thống thì thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy. - Trường hợp không có hóa đơn và người khai hải quan không nhập liệu vào ô “Số hóa đơn” thì không khai tiêu chí này. X Mã phân loại khai trị giá Nhập một trong các mã phân loại khai trị giá sau “1” Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa giống hệt “2” Xác định trị giá tính thuế theo phương pháp giá giao dịch của hàng hóa tương tự “3” Xác định giá tính thuế theo phương pháp khấu trừ “4” Xác định giá tính thuế theo phương pháp tính toán “6” Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch “7” Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch trong trường hợp có mối quan hệ đặc biệt nhưng không ảnh hưởng tới trị giá giao dịch “8” Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch nhưng phân bổ khoản điều chỉnh tính trị giá tính thuế thủ công, nhập bằng tay vào ô trị giá tính thuế của từng dòng hàng “9” Xác định trị giá theo phương pháp suy luận “T” Xác định trị giá trong trường hợp đặc biệt Chú ý Trường hợp 1 lô hàng sử dụng nhiều phương pháp xác định trị giá khác nhau, thì khai mã đại diện là mã phương pháp áp dụng nhiều nhất. Các mã “0”, “5”, “Z” là các mã liên quan đến tờ khai trị giá tổng hợp nên không áp dụng cho đến khi có hướng dẫn cụ thể. Chỉ khai mã “6”, “7” trong trường hợp lô hàng đủ điều kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch. Sử dụng mã T” đối với các trường hợp quy định tại Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTC và hàng hóa nhập khẩu để gia công cho thương nhân nước ngoài. Số tiếp nhận tờ khai trị giá tổng hợp Ô 1 Không nhập dữ liệu cho đến khi có hướng dẫn mới Ô 2 Không nhập dữ liệu cho đến khi có hướng dẫn mới Ô 3 Không nhập dữ liệu cho đến khi có hướng dẫn mới Phí vận chuyển Ô 1 Nhập một trong các mã phân loại phí vận chuyển sau “A” Khai trong trường hợp chứng từ vận tải ghi Tổng số tiền cước phí chung cho tất cả hàng hóa trên chứng từ. “B” Khai trong trường hợp - Hóa đơn lô hàng có cả hàng trả tiền và hàng FOC/hàng khuyến mại; - Tách riêng phí vận tải của hàng trả tiền với hàng FOC/hàng khuyến mại trên chứng từ vận tải. Tương ứng với mã này tại ô phí vận chuyển chỉ nhập phí của hàng phải trả tiền ô 3 để hệ thống tự động phân bổ, đối với các mặt hàng FOC/hàng khuyến mại người khai hải quan tự cộng cước phí vận tải để tính toán trị giá tính thuế rồi điền vào ô trị giá tính thuế của dòng hàng FOC/hàng khuyến mại. “C” Khai trong trường hợp tờ khai chỉ nhập khẩu một phần hàng hóa của lô hàng trên chứng từ vận tải. “D” Phân bổ cước phí vận tải theo tỷ lệ trọng lượng, dung tích. Khi khai mã này, người khai hải quan phải khai tờ khai trị giá để phân bổ các khoản điều chỉnh, tính toán trị giá tính thuế của từng mặt hàng, lấy kết quả tính toán trị giá tính thuế trên tờ khai trị giá để nhập vào ô tương ứng trên tờ khai nhập khẩu của hệ thống VNACCS. “E” Khai trong trường hợp trị giá hóa đơn của hàng hóa đã có phí vận tải ví dụ CIF, C&F, CIP nhưng cước phí thực tế vượt quá cước phí trên hóa đơn phát sinh thêm phí vận tải khi hàng về cảng nhập khẩu tăng cước phí do giá nhiên liệu tăng, do biến động tiền tệ, do tắc tàu tại cảng .... “F” Khai trong trường hợp có cước vượt cước và chỉ nhập khẩu 1 phần hàng hóa của lô hàng. Ô 2 Nhập mã đơn vị tiền tệ của phí vận chuyển. Ô 3 Nhập số tiền phí vận chuyển 1 Trường hợp mã đồng tiền khác "VND", có thể nhập đến 4 chữ số sau dấu thập phân. 2 Trường hợp mã đồng tiền là "VND", không thể nhập số có dấu phẩy thập phân. 3 Trường hợp mã điều kiện giá hóa đơn là “C&F” hoặc “CIF” và cước phí vận chuyển thực tế lớn hơn cước phí trên hóa đơn cước vận chuyển thì nhập số cước phí chênh lệch vào ô này tương ứng với mã “E” tại ô 2. Lưu ý - Trường hợp không có hóa đơn và người khai hải quan không nhập liệu vào ô “Số hóa đơn” thì không khai tiêu chí này. Phí bảo hiểm Ô 1 Nhập một trong các mã phân loại bảo hiểm sau “Nhập một trong các mã phân loại bảo hiểm sau “A” Bảo hiểm riêng “D” Không bảo hiểm Nếu trong mục điều kiện giá Invoice đã được nhập là giá CIF, CIP hay C&I, DDU, DDP, DAP, DAF, DAT thì không thể nhập được. Lưu ý Mã “B” là bảo hiểm tổng hợp, chưa áp dụng cho đến khi có hướng dẫn. Ô 2 Nhập mã đơn vị tiền tệ phí bảo hiểm trong trường hợp phân loại bảo hiểm được nhập là Bảo hiểm riêng mã “A”. Ô 3 Nhập số tiền phí bảo hiểm trong trường hợp phân loại bảo hiểm được nhập là “A” 1 Trường hợp mã đồng tiền khác "VND", có thể nhập đến 4 chữ số sau dấu thập phân. 2 Trường hợp mã đồng tiền là "VND", không thể nhập số có dấu phẩy thập phân. Ô 4 Không nhập cho đến khi có hướng dẫn mới Lưu ý - Trường hợp không có hóa đơn và người khai hải quan không nhập liệu vào ô “Số hóa đơn” thì không khai tiêu chí này. Mã, tên khoản điều chỉnh Ô 1 Nhập các mã tương ứng với các khoản điều chỉnh như sau “A” Phí hoa hồng bán hàng, phí môi giới AD. “B” Chi phí bao bì được coi là đồng nhất với hàng hóa nhập khẩu AD. “C” Chi phí đóng gói hàng hóa AD. “D” Khoản trợ giúp AD. “E” Phí bản quyền, phí giấy phép AD. “P” Các khoản tiền mà người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu AD. “Q” Các khoản tiền người mua phải thanh toán nhưng chưa tính vào giá mua trên hóa đơn, gồm tiền trả trước, ứng trước, tiền đặt cọc AD. “K” khoản tiền người mua thanh toán cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán AD “M” khoản tiền được thanh toán bằng cách bù trừ nợ AD. “U” Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa bao gồm các chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật, chi phí giám sát và các chi phí tương tự SB. “V” Phí vận tải phát sinh sau khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên SB. “H” Phí bảo hiểm phát sinh sau khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên SB. “T” Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam đã nằm trong giá mua hàng nhập khẩu SB. “G” Khoản giảm giá SB. S Các chi phí do người mua chịu liên quan đến tiếp thị hàng hóa nhập khẩu SB “L” Khoản tiền lãi tương ứng với mức lãi suất theo thỏa thuận tài chính của người mua và có liên quan đến việc mua hàng hóa nhập khẩu SB. “N” Khác Lưu ý - Trường hợp giảm giá theo số lượng không nhập mã “G” tại ô này, nhưng tại ô “Chi tiết khai trị giá” nhập rõ hàng được giảm giá theo số lượng và trị giá được giảm hoặc tỷ lệ giảm giá. Khi hoàn thành việc nhập khẩu toàn bộ lô hàng, thực hiện xét giảm giá theo quy định tại Thông tư số 205. Ô 2 Nhập mã phân loại điều chỉnh trị giá tương ứng với các trường hợp sau “AD” cộng thêm số tiền điều chỉnh. “SB” Trừ đi số tiền điều chỉnh. “IP” Trị giá tính thuế là trị giá hóa đơn. “DP” Nhập vào tổng giá tính thuế được tính bằng tay. Ô 3 Nhập mã đơn vị tiền tệ của khoản điều chỉnh. Ô 4 Nhập trị giá khoản điều chỉnh tương ứng với Mã tên khoản điều chỉnh và mã phân loại khoản điều chỉnh. 1 Có thể nhập đến 04 chữ số sau dấu phẩy nếu mã đồng tiền không phải là “VND”. 2 Nếu mã đồng tiền là “VND” thì không thể nhập các số thập phân sau dấu phẩy. Ô 5 Nhập tổng hệ số phân bổ trị giá khoản điều chỉnh. 1 Trường hợp khoản điều chỉnh được phân bổ cho hàng hóa của 2 tờ khai trở lên thì nhập vào tổng trị giá hóa đơn của các dòng hàng được phân bổ khoản điều chỉnh ở tất cả các tờ khai. 2 Trường hợp khoản điều chỉnh chỉ phân bổ cho hàng hóa của một tờ khai thì không cần nhập ô này. 3 Có thể nhập đến 04 chữ số sau dấu phẩy. 4 Giá trị cột "Tổng hệ số phân bổ số tiền điều chỉnh" ≤ cột "Tổng hệ số phân bổ trị giá tính thuế". Lưu ý - Trường hợp không có hóa đơn và người khai hải quan không nhập liệu vào ô “Số hóa đơn” thì không khai tiêu chí này. Chi tiết khai trị giá 1 Nhập ngày vận đơn theo định dạng DDMMYYYY&. 2 Nhập vào các chi tiết của tờ khai trị giá. Ví dụ khoản phí hoa hồng bằng 5% trị giá hóa đơn thì tính ra số tiền phí hoa hồng, nhập vào ô số tiền điều chỉnh tương ứng, đồng thời ghi "phí hoa hồng bằng 5% trị giá hóa đơn" vào ô này. 3 Nhập các lưu ý, ghi chú về việc khai báo trị giá. 4 Nhập theo hướng dẫn tại ô “Tổng trị giá hóa đơn” và các ô có liên quan. 5 Trường hợp người khai hải quan chưa có đủ thông tin, tài liệu xác định trị giá hải quan, người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác định trị giá làm căn cứ giải phóng hàng. 6 Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan khai báo giá tạm tính. 7 Khai báo khoản giảm giá nếu có nhưng chưa thực hiện điều chỉnh trừ Tổng hệ số phân bổ trị giá tính thuế 1 Nhập tổng trị giá hóa đơn trước khi điều chỉnh. 2 Có thể nhập đến 04 chữ số tại phần thập phân. 3 Trường hợp một hóa đơn - nhiều tờ khai, bắt buộc nhập vào ô này. 4 Trường hợp không nhập, hệ thống sẽ tự động tính giá trị của ô này bằng cách cộng tất cả trị giá hóa đơn của các dòng hàng trên tờ khai. 5 Giá trị cột "Tổng hệ số phân bổ trị giá tính thuế" ≥ cột “Tổng hệ số phân bổ số tiền điều chỉnh”. Lưu ý - Trường hợp không có hóa đơn và người khai hải quan không nhập liệu vào ô “Số hóa đơn” thì không khai tiêu chí này. Người nộp thuế Nhập một trong các mã sau “1” người nộp thuế là người nhập khẩu “2” người nộp thuế là đại lý hải quan Mã lý do đề nghị BP - Trường hợp đề nghị giải phóng hàng trên cơ sở bảo lãnh, người khai hải quan nhập một trong các mã sau “A” chờ xác định mã số hàng hóa “B” chờ xác định trị giá tính thuế “C” trường hợp khác - Trường hợp đề nghị giải phóng hàng trên cơ sở nộp thuế thì người khai hải quan khai đề nghị giải phóng hàng tại ô “Chi tiết khai trị giá” Mã ngân hàng trả thuế thay Nhập mã ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp tham khảo bảng “Mã Ngân hàng” trên website Hải quan trường hợp ký hiệu và số chứng từ hạn mức đã được đăng ký, hệ thống sẽ kiểm tra những thông tin sau 1 Người sử dụng hạn mức phải là người nhập khẩu hoặc hạn mức được cấp đích danh cho đại lý hải quan. 2 Ngày tiến hành nghiệp vụ này phải thuộc thời hạn còn hiệu lực của hạn mức ngân hàng đã đăng ký. Năm phát hành hạn mức Nhập năm phát hành của chứng từ hạn mức. Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu "Mã ngân hàng trả thuế thay". Kí hiệu chứng từ hạn mức Nhập ký hiệu của chứng từ hạn mức trên chứng thư hạn mức do ngân hàng cấp tối đa 10 kí tự. Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu "Mã ngân hàng trả thuế thay". Số chứng từ hạn mức Nhập số chứng từ hạn mức trên chứng thư hạn mức do ngân hàng cung cấp tối đa 10 kí tự. Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu "Mã ngân hàng trả thuế thay". Mã xác định thời hạn nộp thuế Nhập một trong các mã tương ứng như sau “A” trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh riêng. “B” trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế do sử dụng bảo lãnh chung. “C” trường hợp được áp dụng thời hạn nộp thuế mà không sử dụng bảo lãnh. “D” trong trường hợp nộp thuế ngay. Lưu ý Nhập mã “D” trong trường hợp khai báo bổ sung để được cấp phép thông quan sau khi thực hiện quy trình tạm giải phóng hàng. Mã ngân hàng bảo lãnh Nhập mã ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước cấp tham khảo bảng “Mã Ngân hàng” trên website Hải quan trường hợp ký hiệu và số chứng từ hạn mức đã được đăng ký, hệ thống sẽ kiểm tra những thông tin sau 1 Người sử dụng chứng từ bảo lãnh phải là người nhập khẩu hoặc là chứng từ bảo lãnh được cấp đích danh cho đại lý hải quan. 2 Ngày tiến hành nghiệp vụ này phải thuộc thời hạn còn hiệu lực của chứng từ bảo lãnh đã đăng ký. 3 Trường hợp sử dụng chứng từ bảo lãnh riêng, chứng từ phải được sử dụng tại Chi cục Hải quan đã đăng ký. 4 Nếu không thuộc trường hợp 1, mã của người được phép sử dụng chứng từ bảo lãnh đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu phải khớp với mã của người đăng nhập sử dụng nghiệp vụ này. 5 Trường hợp đăng ký chứng từ bảo lãnh riêng trước khi có tờ khai dựa trên số vận đơn hoặc/và số hóa đơn, số vận đơn hoặc/và số hóa đơn phải tồn tại trong cơ sở dữ liệu bảo lãnh riêng. 6 Mã loại hình đã được đăng ký trong dữ liệu chứng từ bảo lãnh riêng phải khớp với mã loại hình khai báo. 7 Ngày khai báo dự kiến nếu đã được đăng ký trong dữ liệu chứng từ bảo lãnh riêng phải khớp với ngày đăng ký khai báo dự kiến. 8 Trường hợp đăng ký chứng từ bảo lãnh riêng sau khi hệ thống cấp số tờ khai, số tờ khai đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu của bảo lãnh phải khớp với số tờ khai hệ thống đã cấp. X Năm phát hành bảo lãnh Nhập năm phát hành của chứng từ bảo lãnh bao gồm 04 ký tự. Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu "Mã ngân hàng bảo lãnh". Ký hiệu chứng từ bảo lãnh Nhập ký hiệu của chứng từ bảo lãnh do ngân hàng cung cấp trên chứng thư bảo lãnh tối đa 10 kí tự. Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu "Mã ngân hàng bảo lãnh". Số chứng từ bảo lãnh Nhập số của chứng từ bảo lãnh do ngân hàng cung cấp trên chứng thư bảo lãnh tối đa 10 kí tự. Là chỉ tiêu bắt buộc nếu người khai đã nhập liệu tại chỉ tiêu "Mã ngân hàng bảo lãnh". Số đính kèm khai báo điện tử Ô 1 Nhập mã phân loại đính kèm khai báo điện tử trong trường hợp sử dụng nghiệp vụ HYS. Tham khảo bảng “Mã phân loại khai báo đính kèm điện tử” trên website Hải quan Ô 2 Nhập số đính kèm khai báo điện tử do hệ thống cấp tại nghiệp vụ HYS. X Ngày được phép nhập kho đầu tiên Nhập ngày nhập kho; Trường hợp có nhiều ngày được phép đưa hàng vào kho thì nhập ngày đầu tiên Trường hợp người khai hải quan sử dụng mã loại hình A41 thì nhập ngày thực hiện IDC. Ngày khởi hành vận chuyển Nhập ngày khởi hành vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan theo định dạng Ngày/tháng/năm. Chỉ nhập ô này trong trường hợp khai vận chuyển kết hợp Thông tin trung chuyển Ô 1 Nhập địa điểm trung chuyển cho vận chuyển bảo thuế. Tham khảo bảng mã “Địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, địa điểm trung chuyển cho vận chuyển bảo thuế, địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” trên website Hải quan Ô 2 Nhập ngày đến địa điểm trung chuyển. Ô 3 Nhập ngày rời khỏi địa điểm trung chuyển. X Địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế khai báo gộp Ô 1 Nhập địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế áp dụng khi khai báo vận chuyển kết hợp. Tham khảo bảng mã “Địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến, địa điểm trung chuyển cho vận chuyển bảo thuế, địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” trên website Hải quan Ô 2 Nhập ngày dự kiến đến địa điểm đích. X Phần ghi chú 1 Trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa hàng nhập SXXK, GC, ưu đãi đầu tư thì nhập số tờ khai nhập khẩu theo cách thức &số tờ khai nhập khẩu 11 ký tự đầu. VD &10000567897 2 Trường hợp lô hàng có C/O để hưởng ưu đãi đặc biệt về thuế thì nhập số C/O, ngày cấp. 3 Trường hợp mã loại hình không hỗ trợ khai báo vận chuyển kết hợp thì khai các thông tin sau thời gian, tuyến đường, cửa khẩu đi và đến, mã địa điểm đích cho vận chuyển bảo thuế. 4 Nhập số và ngày hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng đối với trường hợp mua bán hàng hóa giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan. 5 Trường hợp chuyển mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, người khai hải quan khai số tờ khai hải quan cũ tại ô này. Lưu ý - Trường hợp vượt quá giới hạn cho phép 100 ký tự thì các nội dung tiếp theo được ghi vào ô “Số hiệu, ký hiệu”, “Khai chi tiết trị giá”, “Mô tả hàng hóa”. - Trường hợp vượt quá giới hạn ký tự tại các ô nêu trên thì sử dụng nghiệp vụ HYS để đính kèm các nội dung cần khai báo tiếp. - Trường hợp có nhiều nội dung cần ghi chú tại ô này thì mỗi nội dung được ngăn cách bởi dấu “;” Số quản lý của nội bộ doanh nghiệp - Trường hợp nhập khẩu tại chỗ khai &số tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng 11 ký tự đầu. Ví dụ &10001234567 - Đối với hàng hóa nhập khẩu khác + Trường hợp tạm nhập hàng hóa của cá nhân được nhà nước Việt Nam cho miễn thuế ghi &1; + Trường hợp tạm nhập hàng hóa là dụng cụ, nghề nghiệp, phương tiện làm việc có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người nhập cảnh ghi &2; + Trường hợp tạm nhập phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng khác kệ, giá, thùng, lọ… ghi &3; + Trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài ghi &4; + Trường hợp hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này &5; + Trường hợp hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại &6; + Trường hợp hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán ghi &7; + Trường hợp hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân ghi &8; + Trường hợp hàng hóa là hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế &9; Phân loại chỉ thị của Hải quan Phần dành cho công chức hải quan Nhập mã phân loại thông báo của công chức hải quan “A” Hướng dẫn sửa đổi “B” Thay đổi khai báo nhập khẩu Ngày Phần dành cho công chức hải quan Nhập ngày/tháng/năm công chức hải quan thông báo tới người khai hải quan. Tên Phần dành cho công chức hải quan Nhập trích yếu nội dung thông báo. Nội dung Phần dành cho công chức hải quan Nhập nội dung thông báo của công chức hải quan. Mã số hàng hóa 1 Nhập đầy đủ mã số hàng hóa quy định tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi và các Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài chính ban hành. 2 Trường hợp hàng hóa thuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì nhập mã số hàng hóa của 97 Chương tương ứng tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và ghi mã số Chương 98 vào ô “Mô tả hàng hóa”. Mã quản lý riêng Nhập số thứ tự của mặt hàng trong Danh mục máy móc thiết bị đồng bộ thuộc chương 84, 85, 90 hoặc số thứ tự của mặt hàng trong danh mục trừ lùi khác đã được đăng ký với cơ quan Hải quan. Thuế suất Hệ thống hỗ trợ tự động xác định mức thuế suất nhập khẩu tương ứng với mã số hàng hóa và mã biểu thuế đã nhập. Trường hợp hệ thống phản hồi lại một trong các lỗi tương ứng với các mã lỗi E1004, E1006, E1008, E1009, thì người khai hải quan nhập thủ công mức thuế suất thuế nhập khẩu vào ô này. Nhập “0” trong trường hợp “Mã biểu thuế nhập khẩu” nhập mã B30. Mức thuế tuyệt đối Ô 1 Nhập mức thuế tuyệt đối Hệ thống tự động xác định mức thuế tuyệt đối tương ứng với mã áp dụng mức thuế tuyệt đối đã nhập. Trường hợp hệ thống không tự xác định, người khai hải quan có thể nhập thủ công mức thuế tuyệt đối vào ô này. Trường hợp nhập thủ công mức thuế tuyệt đối thì không phải nhập vào ô “mã áp dụng mức thuế tuyệt đối” dưới đây. Ô 2 Nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối 1 Trường hợp đã nhập mức thuế tuyệt đối thì phải nhập đơn vị tính thuế tuyệt đối tương ứng quy định tại văn bản hiện hành. 2 Mã đơn vị tính thuế tuyệt đối tham khảo “Mã đơn vị tính” trên website Hải quan Ô 3 Nhập mã đồng tiền của mức thuế tuyệt đối. tham khảo bảng mã tiền tệ trên website Hải quan X Mô tả hàng hóa 1 Ghi rõ tên hàng, quy cách phẩm chất, thông số kĩ thuật, thành phần cấu tạo, model, kí/mã hiệu, đặc tính, công dụng của hàng hoá theo hợp đồng thương mại và tài liệu khác liên quan đến lô hàng. Lưu ý - Tên hàng hóa được khai bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. - Trường hợp khai gộp mã HS theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này thì mô tả khái quát hàng hóa nêu những đặc điểm khái quát cơ bản của hàng hóa, ví dụ linh kiện ô tô các loại, vải các loại,…. - Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị được phân loại theo bộ phận chính hoặc máy thực hiện chức năng chính hoặc nhóm phù hợp với chức năng xác định của máy hoặc hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời được phân loại theo nguyên chiếc thì ngoài khai như quy định tại điểm 1 cần phải ghi rõ tên chi tiết từng máy móc/thiết bị… đã đăng ký trong Danh mục máy móc, thiết bị là tổ hợp, dây chuyền hoặc tên từng chi tiết, linh kiện rời đối với hàng hóa ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời tương ứng với mã số hàng hóa của máy chính hoặc của hàng hóa ở dạng nguyên chiếc. Trường hợp không thể tách được trị giá từng máy móc/bộ phận/chi tiết/linh kiện/phụ tùng thì khai kèm theo Danh mục tên, số lượng máy móc/bộ phận/chi tiết/linh kiện/phụ tùng bằng nghiệp vụ HYS. 2 Trường hợp hàng hóa đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 thì ngoài dòng mô tả hàng hóa, người khai nhập thêm mã số tại Chương 98 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi vào ô này. 3 Trường hợp áp dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng cùng tên hàng, thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhập khẩu từ cùng một nhà sản xuất đã được thông quan trước đó thì ghi số văn bản thông báo. Mã nước xuất xứ Nhập mã nước, vùng lãnh thổ nơi hàng hoá được chế tạo sản xuất theo bảng mã UN/LOCODE căn cứ vào chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc các tài liệu khác có liên quan đến lô hàng. X Mã Biểu thuế nhập khẩu Nhập mã Biểu thuế tương ứng loại thuế suất thuế nhập khẩu, cụ thể nhập một trong các mã sau “B01” Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thuế suất MFN “B02” Chương 98 1 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi “B03” Biểu thuế nhập khẩu thông thường bằng 150% thuế suất MFN “B04” Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN ATIGA “B05” Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Trung Quốc ACFTA “B06” Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN - Hàn Quốc “B07” Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di lân “B08” Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hoá ASEAN - Ấn Độ “B09” Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản “B10” Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản “B11” Biểu thuế thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng được áp dụng ưu đãi thuế suất thuế nhập khẩu Việt - Lào “B12” Biểu thuế thuế nhập khẩu đối với hàng hoá có xuất xứ Campuchia “B13” Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê “B14” Biểu thuế NK ngoài hạn ngạch “B15” Biểu thuế nhập khẩu tuyệt đối “B16” Biểu thuế nhập khẩu hỗn hợp “B17” Chương 98 2 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi “B30” Đối tượng không chịu thuế nhập khẩu Lưu ý - Trường hợp hàng hóa đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 thì đối chiếu với “Biểu thuế Chương 98 - B02 và B17” trên website Hải quan để nhập mã Biểu thuế nhập khẩu là B02 hoặc B17 tương ứng với mã số hàng hóa tại Chương 98. X Mã ngoài hạn ngạch Trường hợp Doanh nghiệp nhập khẩu áp dụng thuế suất ngoài hạn ngạch thì nhập chữ “X” vào ô này. Mã áp dụng mức thuế tuyệt đối Trường hợp mặt hàng chịu thuế tuyệt đối hoặc thuế hỗn hợp thì nhập mã áp dụng mức thuế tuyệt đối của từng dòng hàng tham khảo bảng mã áp dụng mức thuế tuyệt đối trên website Hải quan X Số lượng 1 Ô 1 Nhập số lượng hàng hóa nhập khẩu của từng mặt hàng theo đơn vị tính trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc theo thực tế hoạt động giao dịch. Lưu ý 1 Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập số lượng theo đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định. 2 Có thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân. 3 Trường hợp số lượng thực tế có phần thập phân vượt quá 02 ký tự, người khai hải quan thực hiện làm tròn số thành 02 ký tự thập phân sau dấu phẩy để khai số lượng đã làm tròn vào ô này, đồng thời khai số lượng thực tế và đơn giá hóa đơn vào ô “Mô tả hàng hóa” theo nguyên tắc sau “mô tả hàng hóa & số lượng” không khai đơn giá vào ô “Đơn giá hóa đơn”. Ô 2 Nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc theo thực tế giao dịch. tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website Lưu ý Trường hợp hàng hóa chịu thuế tuyệt đối, nhập mã đơn vị tính thuế tuyệt đối theo quy định tham khảo mã đơn vị tính tại “Bảng mã áp dụng mức thuế tuyệt đối” trên website X Số lượng 2 Ô 1 Nhập trọng lượng hàng hóa nhập khẩu của từng dòng hàng. Có thể nhập đến 02 số sau dấu thập phân. Nhập mã đơn vị tính theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc theo thực tế giao dịch. tham khảo bảng “Mã đơn vị tính” trên website X Trị giá hóa đơn Nhập trị giá hóa đơn cho từng dòng hàng. Lưu ý - Có thể nhập đến 04 số sau dấu thập phân. - Trường hợp trị giá hóa đơn của một mặt hàng vượt quá 12 ký tự phần nguyên thì được tách ra nhiều dòng hàng nếu đáp ứng nguyên tắc tổng lượng của các dòng hàng bằng tổng lượng tờ khai. Trường hợp không đáp ứng nguyên tắc này chuyển khai trên tờ khai hải quan giấy. - Trường hợp không có hóa đơn thì không khai tiêu chí này. Đơn giá hóa đơn Ô 1 Nhập đơn giá hóa đơn. Ô 2 Nhập mã đơn vị tiền tệ của đơn giá hóa đơn. Ô 3 Nhập mã đơn vị tính số lượng của đơn giá hóa đơn. Lưu ý - Đơn giá hóa đơn x số lượng = trị giá hóa đơn ± 1; - Trường hợp đơn giá hóa đơn vượt quá 9 kí tự thì không khai báo tại chỉ tiêu này, mà khai báo tại ô “Mô tả hàng hóa”. - Trường hợp không có hóa đơn thì không khai tiêu chí này. X Trị giá tính thuế 1 Trường hợp hệ thống tự động phân bổ, tính toán trị giá hải quan thì không cần nhập các ô này hệ thống sẽ tự động tính toán đối với các trường hợp tại ô "Mã phân loại khai trị giá" điền mã tương ứng là “6”, “7”; 2 Trường hợp phân bổ, tính toán trị giá hải quan thủ công thì nhập các ô này như sau Ô 1 Nhập mã đơn vị tiền tệ của trị giá hải quan. Ô 2 Nhập trị giá hải quan của dòng hàng - Trường hợp mã đơn vị tiền tệ không phải là “VND” thì có thể nhập đến 04 số sau dấu thập phân. - Trường hợp mã đơn vị tiền tệ là “VND” thì không được nhập số thập phân. 3 Các trường hợp bắt buộc nhập - Tại ô "Mã phân loại khai trị giá" điền một trong các mã “1”, “2”, “3”, “4”, “8”, “9”, “T”; - Không phân bổ các khoản điều chỉnh theo tỷ lệ trị giá. 4 Hệ thống ưu tiên trị giá được nhập thủ công. 5 Trường hợp trị giá hóa đơn của một mặt hàng vượt quá 12 ký tự phần nguyên thì được tách ra nhiều dòng hàng nếu đáp ứng nguyên tắc tổng lượng của các dòng hàng bằng tổng lượng tờ khai. Trường hợp không đáp ứng nguyên tắc này chuyển khai trên tờ khai hải quan giấy. X Số của mục khai khoản điều chỉnh Nhập số thứ tự của khoản điều chỉnh đã khai báo tại mục “Các khoản điều chỉnh”. Số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai TN-TX tương ứng Nhập số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai đã tạm nhập, tạm xuất tương ứng. Lưu ý - Số lượng của dòng hàng trên tờ khai phải = dự kiến bắt đầu vận chuyển. 16 Thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển Khai thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển VD trường hợp thời gian dự kiến kết thúc vận chuyển là 7 giờ sáng thì khai là 07. 17 Mã địa điểm xếp hàng Khu vực chịu sự giám sát Hải quan Người khai hải quan nhập một trong các thông tin khai báo sau - Mã địa điểm xếp hàng khu vực chịu sự giám sát hải quan. - Trường hợp Mã vị trí xếp hàng nơi chất hàng đã được nhập thì không phải nhập Mã địa điểm xếp hàng khu vực chịu sự giám sát hải quan. Tham khảo bảng mã địa điểm xếp hàng và dỡ hàng khu vực chịu sự giám sát hải quan/khai báo vận chuyển độc lập/OLA trên website 18 Mã vị trí xếp hàng Nơi chất hàng Người khai hải quan khai báo một trong các thông tin sau - Mã vị trí xếp hàng nơi chất hàng. - Trường hợp mã địa điểm xếp hàng khu vực chịu sự giám sát hải quan đã được nhập thì không phải nhập mã vị trí xếp hàng nơi chất hàng Tham khảo bảng mã vị trí xếp – dỡ hàng trên website 19 Mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng 1. Người khai hải quan phải khai chỉ tiêu thông tin này trong các trường hợp sau - Loại hình vận chuyển khai báo là PT, hoặc; - Đã khai báo mã vị trí xếp hàng nơi chất hàng 2. Các trường hợp khác, người khai không bắt buộc phải khai báo chỉ tiêu này. Tham khảo bảng mã cảng/ cửa khẩu/ ga xếp hàng trên website 20 Tên địa điểm xếp hàng Hệ thống tự động hỗ trợ cung cấp tên địa điểm xếp hàng trong trường hợp người khai hải quan khai thông tin tại ô “Địa điểm xếp hàng”. Trong trường hợp Hệ thống không tự động hỗ trợ cung cấp tên địa điểm xếp hàng, người khai hải quan khai tên của địa điểm xếp hàng. 21 Mã địa điểm dỡ hàng Khu vực chịu sư giám sát Hải quan Người khai hải quan nhập một trong các thông tin khai báo sau - Mã địa điểm dỡ hàng khu vực chịu sự giám sát hải quan. - Trường hợp mã vị trí dỡ hàng nơi dỡ hàng đã được nhập thì không phải nhập mã địa điểm dỡ hàng khu vực chịu sự giám sát hải quan. Tham khảo bảng mã địa điểm xếp hàng và dỡ hàng khu vực chịu sự giám sát hải quan/khai báo vận chuyển độc lập/OLA trên website 22 Mã vị trí dỡ hàng Nơi dỡ hàng Người khai hải quan khai báo một trong các thông tin sau - Mã vị trí dỡ hàng nơi dỡ hàng. - Trường hợp mã địa điểm dỡ hàng khu vực chịu sự giám sát hải quan đã được nhập thì không phải nhập mã vị trí dỡ hàng nơi dỡ hàng Tham khảo bảng mã vị trí xếp – dỡ hàng trên website 23 Mã cảng/cửa khẩu/ga dỡ hàng Mã cảng dỡ hàng 1. Người khai hải quan phải khai chỉ tiêu thông tin này trong trường hợp đã khai báo mã vị trí dỡ hàng nơi dỡ hàng 2. Các trường hợp khác, người khai không bắt buộc phải khai báo chỉ tiêu này. Tham khảo bảng mã cảng/ cửa khẩu/ ga dỡ hàng trên website 24 Tên địa điểm dỡ hàng Hệ thống tự động hỗ trợ cung cấp tên địa điểm dỡ hàng trong trường hợp người khai hải quan khai thông tin tại ô “Địa điểm dỡ hàng”. Trong trường hợp Hệ thống không tự động hỗ trợ cung cấp tên địa điểm dỡ hàng, người khai hải quan khai tên của địa điểm dỡ hàng. 25 Tuyến đường Khai thông tin về tuyến đường vận chuyển chính của hàng hóa. Độ dài khai báo tối đa là 35 ký tự không dấu. Ví dụ hàng hóa vận chuyển từ Hải Phòng về Hà Nội và đi trên Quốc lộ 5 thì khai là HP-HN QL5. 26 Loại bảo lãnh Trường hợp phải nộp bảo lãnh theo quy định của pháp luật thì khai như sau - Bảo lãnh riêng mã A; - Bảo lãnh chung mã B. X 27 Mã ngân hàng bảo lãnh Trường hợp sử dụng bảo lãnh chung B thì phải nhập mã của ngân hàng bảo lãnh. Tham khảo mã ngân hàng trên website 28 Năm phát hành bảo lãnh Trường hợp sử dụng bảo lãnh chung B thì nhập thông tin về năm phát hành bảo lãnh theo định dạng YYYY. 29 Kí hiệu chứng từ bảo lãnh Trường hợp sử dụng bảo lãnh chung B thì nhập thông tin về ký hiệu của chứng từ bảo lãnh. 30 Số chứng từ bảo lãnh Trường hợp sử dụng bảo lãnh chung B thì nhập thông tin về số chứng từ bảo lãnh. 31 Số tiền bảo lãnh Khai số tiền bảo lãnh do người khai hải quan tự tính. 32 Ghi chú 1 Người khai khai báo tại mục này các thông tin khác cần làm rõ phục vụ cho mục đích khai báo. Trường hợp loại hình vận chuyển là QU, người khai phải khai báo thông tin về địa điểm kiểm dịch tại mục này. B Thông tin khai báo chi tiết 33 Số hàng hóa Số B/L, số AWB … Là chỉ tiêu khai báo bắt buộc mà người khai phải khai báo. Số này có độ dài tối đa 35 ký tự không dấu. Cụ thể - Trường hợp 1 Hàng hóa có bản lược khai hàng hóa vận chuyển bằng đường biển sea manifest, nhập số vận đơn số B/L - Trường hợp 2 Hàng hóa có bản lược khai hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không air manifest, nhập số vận đơn số AWB - Trường hợp 3 Hàng hóa có bảng lược khai hàng hóa vận chuyển bằng đường sắt railway manifest, nhập số vận đơn số B/L - Trường hợp khác 4 gồm i Vận chuyển hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu bằng ô tô hoặc ii Vận chuyển hàng hóa giữa 2 kho của gia công/SXXK/DN chế xuất nhà máy bảo thuế, người khai nhập số quản lý hàng hóa theo định dạng dưới đây + Đối với vận chuyển hàng hóa nhập khẩu hoặc vận chuyển hàng hoá giữa 2 nhà máy bảo thuế bằng ô tô Người khai nhập số quản lý hàng hóa theo cấu trúc AAAAAAAAAAAAA, BBBBBBBBBBBB. Trong đó AAAAAAAAAAAAA là mã số thuế của người nhập khẩu 13 ký tự, BBBBBBBBBBBB là số ký hiệu do người khai hải quan tự lập tối đa 12 ký tự. + Đối với vận chuyển hàng hóa xuất khẩu bằng ô tô người khai nhập số quản lý hàng hóa theo cấu trúc CCCCCCCCCCCCC, BBBBBBBBBBBB. Trong đó CCCCCCCCCCCCC là mã số thuế của người xuất khẩu 13 ký tự, BBBBBBBBBBBB là số ký hiệu do người khai hải quan tự lập tối đa 12 ký tự. Lưu ý giữa mã số thuế của người xuất khẩu, nhập khẩu và số ký hiệu do người khai hải quan tự lập trong số quản lý hàng hóa được phân cách bằng dấu phẩy , . 34 Ngày phát hành vận đơn - Đối với vận chuyển hàng hóa có số quản lý hàng hóa khai báo theo các trường hợp 1, 2, 3 tại chỉ tiêu số 33 nêu trên người khai bắt buộc nhập ngày vận đơn. - Đối với vận chuyển hàng hóa có số quản lý hàng hóa khai báo theo trường hợp 4 tại chỉ tiêu số 33 nêu trên, người khai khai báo ngày thực hiện nghiệp vụ OLC. - Ngày khai báo là 08 ký tự không dấu và được nhập theo dạng DDMMYYYY. 35 Tên hàng Người khai khai báo tên hàng hóa vận chuyển. Trường hợp lô hàng thuộc một vận đơn có nhiều chủng loại thì người khai khai báo tên của những hàng hóa có giá trị chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị lô hàng. 36 Mã HS 4 số Người khai khai báo mã số HS đại diện ở mức độ 4 số của loại hàng có giá trị chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá trị lô hàng. 37 Ký hiệu, số hiệu Khai báo ký, số hiệu của hàng hóa. 38 Ngày nhập kho lần đầu, nhập kho ngoại quan - Trường hợp hàng hóa đưa vào kho ngoại quan, người khai phải khai báo ngày đưa hàng vào kho lần đầu. - Trường hợp hàng hóa đưa vào kho ngoại quan từ 2 lần trở lên, người khai khai báo ngày đưa hàng vào kho của lần đầu tiên. - Các trường hợp khác không bắt buộc phải khai báo. Khai ngày đưa hàng vào kho theo dạng DDMMYYYY. 39 Phân loại sản phẩm sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu Khai mã Y. 40 Mã nước sản xuất hoặc nơi sản xuất Khai mã nước sản xuất hoặc nơi sản xuất của hàng hóa vận chuyển. Tham khảo bảng mã nước trên website Đối với vận chuyển của hàng hóa nhập khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS thông tin này bắt buộc phải khai. 41 Mã địa điểm xuất phát Khai mã địa điểm xuất phát của hàng hóa vận chuyển. Tham khảo mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên website - Đối với vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS người khai bắt buộc phải khai báo mã địa điểm xuất phát là mã cảng, mã sân bay xếp hàng ở nước ngoài. Đối với vận chuyển hàng hóa nhập khẩu có loại hình vận chuyển khai báo là KS, người khai có thể khai báo mã này. - Đối với vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS, người khai phải khai báo mã địa điểm xuất phát là mã cảng, mã sân bay, mã cửa khẩu xếp hàng tại Việt Nam. Đối với vận chuyển hàng hóa xuất khẩu có loại hình vận chuyển khai báo là KS người khai có thể khai báo mã này. - Đối với vận chuyển hàng hóa khác vận chuyển hàng hóa giữa 2 khu vực lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, người khai không phải khai báo mã này. - Trường hợp địa điểm xuất phát không có mã UN/LOCODE, Người khai nhập mã nước 02 ký tự + “ZZZ” 42 Mã địa điểm đích Người khai khai báo mã địa điểm đích của hàng hóa vận chuyển. Tham khảo mã cảng/cửa khẩu/ga xếp hàng trên website - Đối với vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS, người khai bắt buộc phải khai báo mã địa điểm đích là mã cảng, mã sân bay, mã cửa khẩu nơi hàng đến tại Việt Nam. Đối với vận chuyển hàng hóa nhập khẩu có loại hình vận chuyển khai báo là KS hoặc PT, người khai có thể khai báo mã này. - Đối với vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS, người khai phải khai báo mã địa điểm đích là mã cảng, mã sân bay nơi dỡ hàng tại nước ngoài. Đối với vận chuyển hàng hóa xuất khẩu có loại hình vận chuyển khai báo là KS người khai có thể khai báo mã này. - Đối với vận chuyển hàng hóa khác vận chuyển hàng hóa giữa 2 khu vực lưu giữ hàng hóa chịu sự giám sát hải quan, người khai không phải khai báo mã này. - Trường hợp địa điểm xuất phát không có mã UN/LOCODE, Người khai nhập mã nước 02 ký tự + “ZZZ” 43 Loại manifest hàng hóa - Khai mã S đối với bản lược khai hàng hóa đường biển sea manifest, . - Khai mã A đối với bản lược khai hàng hóa đường không air manifest, - Khai mã R đối với bản lược khai hàng hóa đường sắt Railway manifest - Khai mã V đối với trường hợp khác. 44 Phương tiện vận chuyển Ô 1 Mã phương tiện vận chuyển - Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng đường sông, đường thủy nội địa, đường biển, người khai khai báo hô hiệu của tàu tối đa 35 ký tự - Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng đường không, người khai khai báo số hiệu của chuyến bay và ngày tháng của chuyến bay theo định dạng như sau Số hiệu chuyến bay/Ngày tháng. Trong đó Số hiệu chuyến bay có 02 ký tự đầu là mã của hãng hàng không, các ký tự còn lại là số chuyến bay; Ngày tháng của chuyến bay được nhập theo định dạng DDMMM Ví dụ VN 1230/17NOV - Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng đường sắt có bảng lược khai hàng hóa Railway manifest, khai báo số hiệu chuyến tàu tối đa 10 ký tự. - Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vận chuyển bằng đường bộ, người khai khai báo biển số phương tiện theo định dạng như sau “Mã quốc gia đăng ký phương tiện 2 ký tự-Biển số phương tiện” tối đa 35 ký tự . Ví dụ VN-29A1234 Ô 2 Tên tàu biển chở hàng Hệ thống tự động xuất ra tên tàu biển chở hàng. Trường hợp hệ thống không tự động hỗ trợ xuất ra tên tàu biển chở hàng thì khai tên của tàu. Trường hợp hàng hóa không vận chuyển bằng đường biển thì không khai ô này. 45 Ngày dự kiến đến / Ngày dự kiến xuất phát - Trường hợp vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, người khai khai báo ngày dự kiến phương tiện vận chuyển đến cửa khẩu. - Trường hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, người khai khai báo ngày phương tiện vận chuyển dự kiến xuất cảnh. Ngày tháng khai báo được nhập theo định dạng DDMMYYYY Trường hợp loại hình vận chuyển khai báo là KS, không phải khai tại ô này. 46 Mã người nhập khẩu - Trường hợp vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS và PT, người khai hải quan khai mã số thuế của người nhập khẩu. - Đối với các trường hợp khác, người khai hải quan không bắt buộc khai mã số thuế của người nhập khẩu. 47 Tên người nhập khẩu - Trường hợp đã khai mã người nhập khẩu được đăng ký trước trên hệ thống thì hệ thống tự động xuất ra tên người nhập khẩu. - Trường hợp đã khai mã người nhập khẩu nhưng chưa được đăng ký trước trên hệ thống thì khai tên người nhập khẩu tại ô này. - Trường hợp khác, khai tên người nhập khẩu tại ô này. 48 Địa chỉ của người nhập khẩu - Trường hợp đã khai mã người nhập khẩu được đăng ký trước trên hệ thống thì hệ thống tự động xuất ra địa chỉ người nhập khẩu. - Trường hợp đã khai mã người nhập khẩu nhưng chưa được đăng ký trước trên hệ thống thì khai địa chỉ người nhập khẩu tại ô này. - Trường hợp khác, khai địa chỉ người nhập khẩu tại ô này 49 Mã người xuất khẩu - Trường hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, ngoại trừ loại hình vận chuyển khai báo là KS và PT, người khai hải quan khai mã số thuế của người xuất khẩu. - Đối với các trường hợp khác, người khai hải quan không bắt buộc khai mã số thuế của người xuất khẩu. 50 Tên người xuất khẩu - Trường hợp đã khai mã người xuất khẩu được đăng ký trước trên hệ thống thì hệ thống tự động xuất ra tên người xuất khẩu. - Trường hợp đã khai mã người xuất khẩu nhưng chưa được đăng ký trước trên hệ thống thì khai tên người xuất khẩu tại ô này. - Trường hợp khác, khai tên người xuất khẩu tại ô này. 51 Địa chỉ của người xuất khẩu - Trường hợp đã khai mã người xuất khẩu được đăng ký trước trên hệ thống thì hệ thống tự động xuất ra địa chỉ người xuất khẩu. - Trường hợp đã khai mã người xuất khẩu nhưng chưa được đăng ký trước trên hệ thống thì khai địa chỉ người xuất khẩu tại ô này. - Trường hợp khác, khai địa chỉ người xuất khẩu tại ô này 52 Mã người ủy thác Trustor Người khai khai báo mã của người ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu trong trường hợp vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác nếu biết. 53 Tên người ủy thác Trustor Không khai tại ô này trong trường hợp không khai tại ô “Mã người ủy thác” 54 Địa chỉ của người ủy thác Không khai tại ô này trong trường hợp không khai tại ô “Mã người ủy thác” 55 Luật khác Khai mã của các văn bản pháp luật khác có liên quan đến vận chuyển hàng hóa nếu có. Tham khảo bảng mã văn bản pháp quy trên website 56 Số lượng Ô 1 Khai số lượng cụ thể Khai số lượng của hàng hóa vận chuyển tại mục này. Số lượng khai báo là số nguyên. Trường hợp hàng hóa không có số lượng cụ thể, nhập số “1” vào mục này. Ô 2 Khai mã đơn vị tính mã loại đóng gói tương ứng với phần số lượng đã khai báo tại ô 1. Tham khảo bảng Mã đơn vị tính trên website 57 Tổng trọng lượng Ô 1 Khai tổng trọng lượng của hàng hóa vận chuyển tại mục này tương ứng với số lượng và đơn vị tính đã khai báo tại chỉ tiêu “Số lượng”. Tổng trọng lượng khai báo tối đa có 6 chữ số nguyên và 3 chữ số thập phân. Ô 2 Khai mã đơn vị trọng lượng tại mục này tương ứng với tổng trọng lượng đã khai báo tại ô 1 ví dụ KGM cho kilogram, TNE cho tấn, LBR cho pao… Tham khảo bảng Mã đơn vị tính trên website 58 Thể tích Ô 1 Khai thể tích của hàng hóa vận chuyển tại mục này tương ứng với số lượng đã khai báo tại ô “Số lượng” nêu trên. Thể tích khai báo tối đa có 6 chữ số nguyên và 3 chữ số thập phân. Ô 2 Khai mã đơn vị thể tích tại mục này tương ứng với thể tích đã khai báo tại chỉ tiêu số 61 nêu trên ví dụ MTQ cho mét khối, FTQ cho phút khối… Tham khảo bảng Mã đơn vị tính trên website 59 Giá tiền Ô 1 Khai trị giá của hàng hóa vận chuyển tại mục này, ngoại trừ hàng hóa vận chuyển có loại hình khai báo là "KS". Trường hợp đơn vị tiền tệ khai báo là “VND”, người khai chỉ có thể khai được trị giá theo số nguyên. Đối với các đơn vị tiền tệ khai báo khác, người khai có thể khai trị giá tối đa đến 4 chữ số thập phân. Ô 2 Khai mã loại tiền tệ của trị giá hàng hóa đã khai báo tại chỉ tiêu số 63 nêu trên tại mục này Tham khảo bảng Mã đơn vị trên website 60 Mã đánh dấu hàng hóa tại điểm khởi hành Trường hợp hàng hóa vận chuyển cần có lưu ý riêng, ví dụ như hàng dễ vỡ, hàng chất lỏng… thì khai vào mục này. Khai tối đa 05 mã đánh dấu hàng hóa cho mỗi mặt hàng khai báo. Tham khảo bảng Mã đánh dấu hàng hóa tại điểm khởi hành trên website 61 Số giấy phép Trường hợp vận chuyển hàng hóa phải có giấy phép hoặc thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành, khai số của giấy phép hoặc số văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành tại ô này. 62 Ngày cấp phép Khai ngày bắt đầu có hiệu lực của giấy phép hoặc văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành đã khai tại ô “Số giấy phép”. Ngày khai báo có định dạng DDMMYYYY. 63 Ngày hết hạn của giấy phép Khai ngày hết hạn ngày hết hiệu lực của giấy phép hoặc văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành đã khai tại ô “Số giấy phép”. Ngày khai báo có định dạng DDMMYYYY. 64 Ghi chú 2 Khai các nội dung khác cần lưu ý đối với từng loại hàng hóa vận chuyển tại mục này. 65 Số tờ khai xuất khẩu Khai số hiệu tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu nếu có của hàng hóa vận chuyển tại mục này. Số lượng tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu tối đa có thể khai là 50 tờ khai. Đối với các mục khai báo từ 66 đến 68 dưới đây, người khai có thể khai báo 100 lần cho mỗi mục 66 Số hiệu container/số hiệu toa/số hiệu kiện - Trường hợp vận chuyển hàng hóa bằng đường biển, khai số hiệu container - Trường hợp vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không, khai số hiệu kiện hàng, ví dụ số pallét, ULD, thùng… - Trường hợp vận chuyển hàng hóa bằng đường sắt, khai số hiệu toa tàu. - Trường hợp hàng hóa là hàng rời, hàng lẻ vận chuyển bằng ô tô, không phải khai tại ô này. 67 Số dòng hàng trên tờ khai Khai số cột của vận đơn B/L tương ứng với số hiệu container/số hiệu toa/số hiệu kiện đã khai báo nêu trên tại mục này. Trường hợp có nhiều vận đơn tương ứng với số hiệu container/số hiệu toa/số hiệu kiện đã khai báo, người khai khai báo số của các cột của vận đơn theo thứ tự tăng dần, ví dụ "1 ", "12 ", "123 " trong đó "_" là khoảng trống. Số dòng hàng khai báo tối đa có 5 ký tự không dấu. 68 Số seal Ô 1 Khai số niêm phong, kẹp chì nếu có của hàng hóa vận chuyển tại mục này. Số niêm phong, kẹp chì khai báo có tối đa 15 ký tự không dấu. Ô 2 Sau khi nhận được thông tin về số hiệu niêm phong, số chì do cơ quan hải quan cung cấp, khai số niêm phong hải quan tương ứng với từng số container, số niêm phong, kẹp chì hãng tàu,
phụ lục 2 thông tư 39