Quá khứ đơn: slept: slept: slept: slept: slept: slept: Quá khứ tiếp diễn: was sleeping: were sleeping: was sleeping: were sleeping: were sleeping: were sleeping: Hiện tại hoàn thành: have slept: have slept: has slept: have slept: have slept: have slept: Hiện tại hoàn thành tiếp diễn: have been sleeping: have been sleeping: has been sleeping: have been sleeping
nhân quả (hay còn gọi lànhân quả haynhân quả ) là ảnh hưởng bởi cái nào trường hợp, quá trình, tiểu bang hoặc đối tượng (một nguyên nhân) góp phần vào việc sản xuất của một sự kiện, quy trình, tiểu bang hoặc đối tượng (ảnh hưởng) mà nguyên nhân một phần là chịu trách nhiệm về hiệu lực thi hành, và có hiệu lực là một phần phụ thuộc vào nguyên nhân. Nói chung, một quá trình
- Phủ định của 'shall' ở hiện tại là 'shall not'. - Phủ định của 'shall' ở quá khứ là 'should not' ( shouldn't ). Để hiểu rõ hơn về Will/Shall vui lòng liên hệ Trung tâm tiếng Anh SGV.
Quá khứ của shall là should. 4. Không cần trợ động từ khi đặt câu hỏi và câu phủ định với Modal verb. Đối với động từ khiếm khuyết, khi đặt câu hỏi ta không cần các trợ động từ như: do, does, is, am, are,…. như động từ thường mà ta chỉ cần: Câu nghi vấn: đưa động từ khiếm khuyết ra trước.
Shall là gì: / ʃæl /, Trợ động từ .should: (chỉ các dự đoán tương lai), (chỉ ý chí, sự quyết tâm), (chỉ những lời đề nghị, lời gợi ý), (chỉ mệnh lệnh hoặc lời hướng dẫn),
Động từ khuyết thiếu must, have, will, should. Động từ dare và used. Các thì hiện tại (present tenses) Thì quá khứ (past) và hoàn thành (past) Thì tương lai (future tenses) Sự hòa hợp các thì (subject verb agreement) Câu điều kiện (conditionals) Động từ khuyết thiếu will/ would, shall/ should
(Trợ) Biểu thị sự việc đang tiến hành. Như: "thướng khứ" 上去 đi lên, "tiến khứ" 進去 đi vào. Tô Thức 蘇軾: "Chỉ khủng dạ thâm hoa thụy khứ" 只恐夜深花睡去 (Hải đường 海棠) Đêm thâu chỉ ngại hoa yên giấc.
y1Fo. /ʃæl/ Thông dụng Trợ động từ .should chỉ các dự đoán tương lai we shall hear more about it chúng ta sẽ nghe thêm về vấn đề này chỉ ý chí, sự quyết tâm you shall have a new dress for your birthday em sẽ có một bộ áo mới cho ngày sinh nhật chỉ những lời đề nghị, lời gợi ý what shall we do this weekend? chúng ta sẽ làm gì vào dịp nghỉ cuối tuần này? chỉ mệnh lệnh hoặc lời hướng dẫn you shall have my book tomorrow thế nào ngày mai anh cũng có quyển sách của tôi he shall be punished nó nhất định sẽ bị phạt
Bạn đã bao giờ nghe đến Modal Verb trong Tiếng Anh? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn về Modal Verb hay còn gọi là động từ khiếm khuyết và cách dùng của nó. Hãy cùng theo dõi ngay dưới đây để không bị bỏ lỡ phần kiến thức quan trọng nhé! MODAL VERB LÀ GÌ? Modal Verb hay còn gọi là động từ khiếm khuyết là một loại trợ động từ Auxiliary verb kết hợp với các động từ nguyên mẫu Base form để tạo thành một cụm động từ. Nói một cách khác, Model verb là động từ dùng để bổ ngữ cho động từ chính. Ex I can do it. Tôi có thể làm nó CẤU TRÚC CHUNG CỦA MODAL VERB Khẳng định + S + Modal Verb + Vinf + … Phủ định - S + Modal Verb + not/n’t + Vinf… Nghi vấn ? Modal Verb + S + Vinf…? CÁC LOẠI MODAL VERB PHỔ BIẾN 1. Can Can có thể Can thường dùng trong câu mang nghĩa khẳng định. Thông thường, Can dùng với thì ở hiện tại hoặc tương lai. Ex Kim can play the piano very well. Kim có thể chơi đàn pi-a-no rất tốt *Chú ý Ở dạng phủ định chúng ta có thể sử dụng Can’t hoặc Cannot. Trong văn viết thông thường thì sử dụng can’t, văn viết trang trọng thì sử dụng “cannot”. Không sử dụng “can not”. “Can not” chỉ xuất hiện khi từ “not” thuộc cấu trúc khác. Ví dụ We can not only break even, but also turn a profit. 2. Could Could có thể Could là dạng quá khứ của Can. Ex I could spend my vacation in NewYork. Tôi có thể dành kỳ nghỉ của mình ở New York 3. Will Will sẽ Will thường dùng trong câu mang nghĩa khẳng định. Thông thường, Will dùng với thì ở tương lai. Ex He is very tired. He think he will go to bed early. Anh ấy rất mệt. Anh ấy nghĩ anh ấy sẽ đi ngủ sớm 4. Would Would sẽ Would là dạng quá khứ của Will. Ex Hoa wishes it would rain. Hoa ước trời sẽ mưa 5. Should Should nên Should thường dùng với thì ở hiện tại hoặc tương lai. Ex Her friend should come back home early. Bạn cô ấy nên trở về nhà sớm hơn 6. Shall Shall nên, sẽ Shall là dạng quá khứ của Should. Ex Shall we go to the cinema. Chúng tôi sẽ đi xem phim 7. May May có thể, có lẽ Thông thường, May có thể đi cùng với tất cả các thì. Ex May I help you? Tôi có thể giúp gì được anh không? 8. Might Might có thể, có lẽ Might là dạng quá khứ của May. Ex Lily might come this meeting. Lyli có thể đến cuộc họp 9. Must Must phải, cần phải Ex Cars mustn’t be parked here. Không được đỗ xe ở đây Xem thêm Therefore & So – Phân biệt cách dùng và bài tập vận dụng CHỨC NĂNG CỦA MODAL VERB Modal verb có chức năng dùng để diễn tả khả năng xảy ra về một điều gì đó vật chất hoặc tinh thần Ex I can cook delicious chicken. Tôi có thể nấu gà ngon Modal verb có chức năng dùng để nói về sự cho phép Ex a Nam may stay here for a while. Nam có thể ở đây một lúc b A Might I turn the radio on? Tôi có thể bật cái đài lên được không? B Yes, You might. Vâng, bạn có thể Modal verb có chức năng dùng để đưa ra lời khuyên, gợi ý hay lời đề nghị Ex You should see your doctor to check your health. Bạn nên đi gặp bác sĩ để kiểm tra sức khỏe Modal verb có chức năng đưa ra yêu cầu hay lời mời lịch sự Ex Could you show me the way to the nearest supermarket, please? Bạn có thể chỉ đường cho tôi tới siêu thị gần nhất được không? Modal verb có chức năng dùng để nói về thói quen Ex Mina will sing songs after songs in her free time. Mina sẽ hát từ bài này đến bài khác trong thời gian rảnh rỗi Modal verb có chức năng dùng để nhấn mạnh một sự việc hay hành động nào đó Ex It’s doubtful if Minh would know the answer. Thật đáng nghi ngờ không biết Minh có biết câu trả lời không Modal verb có chức năng dùng để nói về mệnh lệnh chính thức Ex My mothher ordered me that I would do my homework before going out. Mẹ của tôi đã ra lệnh cho tôi rằng tôi phải làm bài tập trước khi đi chơi Bài tập trắc nghiệm vận dụng Như vậy chúng mình đã trình bày những kiến thức khá kỹ về các động từ khiếm khuyết trong tiếng Anh. Còn điều gì thắc mắc các bạn hãy comment để chúng mình giải đáp nhé. Xem thêm Cách dùng giới từ thông dụng trong tiếng Anh In, On, At Preposition Admin Xin chào, mình là admin của website Báo Song Ngữ. Với mong muốn tạo ra một môi trường học tiếng Anh hiệu quả, mình rất mong nhận được phản hồi từ các bạn để xây dựng website hoàn thiện hơn. Xin cảm ơn!
Việc hiểu được các động từ tình thái – WOULD, SHOULD, COULD – một cách chính xác có phải là một thách thức lớn đối với nhiều người học tiếng Anh không? Một số người có thể nghĩ rằng họ chỉ có thể sử dụng chúng để thể hiện các hành động đã xảy ra trong quá khứ. Tuy nhiên, những từ này linh hoạt đến nỗi người ta không bao giờ có thể hình dung ra vô số tình huống mà chúng ta có thể sử dụng cũng bối rối không biết khi nào và làm thế nào để sử dụng chúng? Hôm nay, tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng chính xác các động từ tình thái ngữ pháp tiếng Anh, would, should, và could là ba động từ tình thái được sử dụng phổ biến nhất và rất dễ nhầm lẫn. Nếu bạn không biết những từ này là gì, chúng tôi gọi chúng là động từ bổ trợ hoặc động từ tình thái trong tiếng Anh. Về mặt ngữ pháp, chúng ta định nghĩa những từ này là các thì quá khứ của will, would, và can. Tuy nhiên, bạn có thể hiểu những từ này nhiều hơn khi nhìn thấy chúng trong các câu hơn là định nghĩa từ của đã sẵn sàng cho cuộc thảo luận của chúng ta ngày hôm nay chưa? Nếu có, hãy cùng tìm hiểu thêm về ngữ pháp bằng cách hiểu về các động từ tình thái WOULD, SHOULD, và COULD gửi đến bạn với lời giải thích chi tiết và toàn diện về các động từ này. Would Trong ngữ pháp, “would” là dạng quá khứ của will. Điều thú vị là, động từ này có lẽ là từ hữu ích nhất trong loại hình này. Chúng ta thậm chí còn sử dụng động từ phụ này để diễn đạt thì hiện ta có thể sử dụng nó trong một số trường hợp dưới đây 1. Sử dụng Would để hỏi Would you like some cookies? = Do you want some cookies?Would you like to grab some snacks now? = Please grab some snacks who, what, when, where, why, howHow would they do that difficult task?What time would you have dinner?Lưu ý Trong các ví dụ trên, chúng ta có thể thấy chức năng của từ would sẽ giống với từ Will. 2. Sử dụng Would để yêu cầu một cách lịch sự I would like more cookies, please. = I want more cookies, would like you to grab some snacks now. = I would like you to grab some snacks now 3. Chúng tôi sử dụng would để biểu thị một hành động khác nếu quá khứ thay đổi theo cách khác. I would have assisted you if I had known you were there. Đáng lẽ ra tôi sẽ giúp bạn nếu tôi biết bạn đã ở đóGiải thích Sự thật là tôi không biết rằng bạn đã ở đó. Điều “không biết” này xảy ra trước khi tôi không hỗ trợ would’ve missed the train if Jessa hadn’t reminded him of the train schedule. Ron sẽ lỡ chuyến tàu nếu Jessa không nhắc anh ấy về lịch trình tàu. 4. Chúng tôi sử dụng nó để giảm bớt những tuyên bố mạnh mẽ, gây tranh cãi - không được khuyến khích trong các bài luận chính thức. Tony would have justified his opinion in the meeting, but sadly, he failed would have to say that your plan seems too ýỞ đây, “would” có nghĩa tương tự là “do” nhưng ít nhấn mạnh hơn. 5. Chúng tôi sử dụng would để giải thích một kết quả cho một tình huống giả định. If I win the lottery, I would buy myself a Lamborghini ý Cấu trúc Câu điều kiện loại 2 If + past simple, present conditional 6. Để thể hiện hành động theo thói quen trong quá khứ. Amy would cry whenever Tom would leave ý Would được sử dụng như did. 7. would được sử dụng để thể hiện hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ. The ice would become liquid when you take it out from the freezer, then it would turn solid when you put it back inside quite some time a space shuttle would float in space, then it would land back down on earth after every thích Tàu con thoi đã ở trong không gian và sau đó hạ cánh xuống mặt đất nhiều lần. 8. Để thể hiện sự ưu tiên giữa hai lựa chọn, được sử dụng với thay thế hoặc sớm hơn. I would sooner die than face them. = I prefer death in place of facing would rather sing than dance. = She prefers singing to dancing. 9. Thể hiện sự mong muốn Some people would permit to legalize the use of marijuana. = Some people want to legalize the use of countries would support a civil union rather than same-sex marriage. = Some people want to support a civil union rather than same-sex wish he would leave. = They want him to leave. 10. Would được sử dụng để thể hiện dự định hoặc kế hoạch He said he would arrive early. = He said he was planning to arrive early. 11. Sự lựa chọn She would put off the test if she thích Trong câu này, cô ấy muốn từ bỏ bài kiểm tra, nhưng cô ấy không thể làm điều đó. 12. Bày tỏ sự nghi ngờ His answer would seem to be correct. = His answer is probably argument stated by the jury would seem to show transparency about the case. = The argument would is probably showing transparency about the case. 13. Sử dụng để hiển thị khả năng xảy ra trong tương lai so với hành động trong quá khứ. She estimated she would get to the house around 7 Her family would have dinner ready for thích Ở đây, câu đầu tiên có nghĩa là cô ấy tin rằng thời gian trở về nhà của cô ấy là khoảng 700 tối. Việc “ước tính” hay tin tưởng đã xảy ra trong quá khứ, nhưng sự thật là cô ấy về sau đó. Câu thứ hai dự đoán rằng, vào thời điểm đó trong tương lai, bữa tối sẽ sẵn sàng cho cô might find this odd but there is really a difference in the way had and have can change the way “would works in the sentenceWould you had changed your mind. = I wish you had changed your you have changed your mind. = If circumstances had been different, is it possible that you might have changed your mind? Should Trong ngữ pháp tiếng Anh, Should là thì quá khứ của shall. Nhưng không giống như would, nó là một động từ phụ với một vài cách sử dụng, không phải tất cả đều ở thì quá khứ. Chúng tôi sử dụng should trong những tình huống sau. 1. Dùng để hỏi Should you have fixed the broken door? = Were you supposed to have fixed the broken door?Should we turn in our homework now? = Are we supposed to turn in our homework now?Grammar Tip Ở đây, should có nghĩa tương tự như ought. 2. Should được sử dụng để thể hiện nghĩa vụ. You should eat fruits and vegetables every should avoid eating too much junk food. 3. Biểu thị một sự kiện có thể xảy ra trong tương lai. If I should save enough next week, I will buy myself a new pair of ý Should = do; hơn nữa, Should có thể bỏ đi, “If I should save enough next week, I will buy myself a new pair of shoes.” => “Should I save enough next week, I will buy myself a new pair of shoes.” 4. Để diễn đạt một tình huống giả định. Should you wish to do so, you may have hot cocoa and cake. = If you wish to do so, you may have hot cocoa and cake. 5. Diễn đạt những gì có thể xảy ra. Annie should be here by 10 AM so that we can start the meeting Tip Hãy xem should như là ought to, hoặc là will. 6. Để thể hiện một cách lịch sự một yêu cầu hoặc lời tuyên bố trực tiếp. I should like to eat early dinner now. = I want to eat early should think that reforestation is necessary for mother earth to recover from global warming. = I think that reforestation is necessary for mother earth to recover from global warming. Could Ngoài would và should, chúng ta còn có động từ thể thức trong ngữ pháp tiếng Anh. Về mặt kỹ thuật, could là thì quá khứ của can. Và cũng giống như should, nó là một động từ phụ với một vài cách sử dụng, không phải tất cả đều ở thì quá ta sử dụng modal verb này trong các trường hợp sau. 1. Dạng quá khứ của Can In the past, all the people could breathe fresh air even in big cities. = In those days, all the people had the chance to breathe fresh air even in big cities. 2. Sử dụng để hỏi Could you have fixed the broken door? = Is it possible that you have fixed the broken door?Could I go now? = May I go now; am I allowed to go now? 3. Sử dụng để hiển thị khả năng I could study harder than I do. = I have the potential to study harder than I want to see the Aurora because I knew the night view could be amazing. = I knew that the night view could be amazing. 4. Để thể hiện sự kín đáo hoặc lịch sự She could be wrong. = She may be you hand me the pen, please? = Please hand me the pen. Kết luận Hiểu các động từ tình thái – WOULD, SHOULD, và COULD – là một việc khó nhưng hữu ích đối với bạn với tư cách là một người sắp trở thành người nói tiếng Anh. Về mặt kỹ thuật, chúng là dạng quá khứ của will, shall và could. Nhưng bên cạnh việc sử dụng nó để thể hiện các hành động trong quá khứ, chúng ta cũng có thể sử dụng chúng để đưa ra yêu cầu, đặt câu hỏi, thể hiện khả năng, thể hiện các tình huống và khả năng giả định, bạn hiểu các động từ phương thức trong tiếng Anh, đặc biệt là would, should, and could, bạn có một mẹo để luôn làm theo, đó là điều này Bạn có thể sử dụng ba trợ từ này nếu bạn muốn, và bạn nên làm như vậy!Bạn muốn tìm hiểu thêm về Động từ?BẤM VÀO ĐÂY để tìm hiểu động từ bất quy tắc. BẤM VÀO ĐÂY để tìm hiểu động từ trong tiếng Anh.
⭐ Kết hợp ⭐ Có điều kiện ⭐ Subjunktiv ⭐ Imperativ ⭐ Phân từ kết hợp động từ bất quy tắc [shall] Liên hợp là việc tạo ra các hình thức có nguồn gốc của một động từ từ các bộ phận chủ yếu của nó bằng uốn thay đổi về hình thức theo quy tắc ngữ pháp. Ví dụ, động từ "break" có thể được liên hợp để tạo thành từ phá vỡ, phá vỡ, phá vỡ, phá vỡ và phá vỡ. conjugation hạn chỉ áp dụng cho uốn của động từ, chứ không phải của các bộ phận khác của bài phát biểu uốn của danh từ và tính từ được gọi là biến cách. Ngoài ra nó thường bị hạn chế để biểu thị sự hình thành của các hình thức hữu hạn của một động từ - những có thể được gọi là hình thức liên hợp, như trái ngược với hình thức phi hữu hạn, chẳng hạn như nguyên mẫu hoặc gerund, mà có xu hướng không được đánh dấu cho hầu hết các loại ngữ pháp. Liên hợp cũng là tên truyền thống cho một nhóm các động từ có chung một mô hình kết hợp tương tự trong một ngôn ngữ cụ thể một lớp động từ. Một động từ không tuân theo tất cả các mô hình kết hợp tiêu chuẩn của ngôn ngữ được cho là một không thường xuyên động từ . ... ... Thêm thông tin Có điều kiệnConditional động từ bất quy tắc [shall] nhân quả hay còn gọi lànhân quả haynhân quả là ảnh hưởng bởi cái nào trường hợp, quá trình, tiểu bang hoặc đối tượng một nguyên nhân góp phần vào việc sản xuất của một sự kiện, quy trình, tiểu bang hoặc đối tượng ảnh hưởng mà nguyên nhân một phần là chịu trách nhiệm về hiệu lực thi hành, và có hiệu lực là một phần phụ thuộc vào nguyên nhân. Nói chung, một quá trình có nhiều nguyên nhân, trong đó cũng được cho là yếu tố nguyên nhân cho nó, và tất cả những lời nói dối trong quá khứ của nó. Ảnh hưởng có thể lần lượt là một nguyên nhân gây ra, hoặc yếu tố nhân quả cho, nhiều hiệu ứng khác, mà tất cả lời nói dối trong tương lai của nó. có điều kiện tâm trạng viết tắt cond là một tâm trạng ngữ pháp được sử dụng trong câu điều kiện để thể hiện một đề xuất có giá trị phụ thuộc vào một số điều kiện, có thể đối chứng. Anh không có một có biến hóa ở ngữ vĩ hình thái tâm trạng có điều kiện, trừ càng nhiều càng tốt các động từ phương thức có thể, sức mạnh, nên và sẽ có thể trong một số tình huống được coi là hình thức có điều kiện có thể, có thể, có trách nhiệm và sẽ tương ứng. Có gì được gọi là tâm trạng có điều kiện tiếng Anh hoặc chỉ có điều kiện được hình thành periphrastically sử dụng trợ động từ sẽ kết hợp với các từ nguyên của động từ sau đây. Đôi khi nên được sử dụng thay cho làm với môn người đầu tiên -.. Xem có trách nhiệm và ý Ngoài ra động từ phương thức nêu trên có thể, có thể và nên có thể thay thế sẽ để thể hiện phương thức thích hợp, thêm vào điều kiện ... ... Thêm thông tin Hiện nay có điều kiệnConditional present Điều kiện hiện nay tiến bộConditional present progressive Câu điều kiện hoàn hảoConditional perfect Có điều kiện hoàn thiện tiến bộConditional perfect progressive SubjunktivSubjunktiv động từ bất quy tắc [shall] giả định có một tâm trạng ngữ pháp, một tính năng của lời nói đó cho thấy thái độ của người nói đối với mình. hình thức giả định của động từ thường được sử dụng để diễn tả trạng thái khác nhau của hão huyền như mong muốn, tình cảm, khả năng, phán xét, ý kiến, nghĩa vụ, hay hành động đó vẫn chưa xảy ra; các tình huống chính xác, trong đó chúng được sử dụng thay đổi từ ngôn ngữ sang ngôn ngữ. Các giả định là một trong những tâm trạng irrealis, mà đề cập đến những gì không nhất thiết phải là thật. Người ta thường tương phản với các biểu hiện, một tâm trạng realis được sử dụng chủ yếu để chỉ một cái gì đó là một tuyên bố của thực tế. Subjunctives xảy ra thường xuyên nhất, mặc dù không độc quyền, trong điều khoản cấp dưới, đặc biệt là-mệnh đề. Ví dụ về các giả định trong tiếng Anh được tìm thấy trong câu "Tôi đề nghị bạn nên cẩn thận" và "Điều quan trọng là cô luôn ở bên cạnh bạn." tâm trạng giả định trong tiếng Anh là một loại điều khoản sử dụng trong một số bối cảnh trong đó mô tả khả năng phi thực tế, ví dụ như "Điều quan trọng là bạn có mặt ở đây" và "Điều quan trọng là anh ấy đến sớm." Trong tiếng Anh, các giả định là cú pháp chứ không phải là inflectional, vì không có hình thức động từ đặc biệt giả định. Thay vào đó, khoản giả định tuyển dụng theo hình thức trần của động từ đó cũng được sử dụng trong một loạt các công trình xây dựng khác. ... ... Thêm thông tin Thì hiện tại giả địnhPresent subjunctive Giả định trong quá khứPast subjunctive Giả định quá khứ hoàn thànhPast perfect subjunctive ImperativImperativ động từ bất quy tắc [shall] tâm trạng bắt buộc là một tâm trạng ngữ pháp hình thức một lệnh hoặc yêu cầu. Một ví dụ về một động từ được sử dụng trong tâm trạng cấp bách là cụm từ tiếng Anh "Go". mệnh lệnh như vậy hàm ý một chủ đề thứ hai-người bạn, nhưng một số ngôn ngữ khác cũng có mệnh lệnh thứ nhất và người thứ ba, với ý nghĩa của "chúng ta hãy làm gì đó" hoặc "chúng ta hãy chúng làm điều gì đó" các hình thức có thể cách khác được gọi LỆ và JUSSIVE. ... ... Thêm thông tin ImperativImperativ Phân từParticiple động từ bất quy tắc [shall] Trong ngôn ngữ học, mộtparticiple ptcp là một hình thức nonfinite động từ đó bao gồm Perfective hoặc các khía cạnh ngữ pháp vừa liên tục trong nhiều thì. Phân từ cũng có chức năng như một tính từ hoặc một trạng từ. Ví dụ, trong "khoai tây luộc",luộc là quá khứ của động từ đun sôi, adjectivally sửa đổi khoai tây danh từ; trong "chạy chúng rách rưới,"rách rưới là quá khứ của rag động từ, thuộc về trạng từ vòng loại ran động từ. ... ... Thêm thông tin Từ hiện tạiPresent participle Quá khứPast participle
Giáo dụcHọc tiếng Anh Thứ hai, 5/10/2015, 1337 GMT+7 Bốn động từ khuyết thiếu này thường được dùng cho các trường hợp đề nghị làm gì nên dễ gây nhầm lẫn với người dùng. Will - Nói về một sự việc trong tương lai mà bạn tin là sắp xảy ra hoặc chắn chắn xảy ra. Ví dụ Clare will be five years old next month Clare sẽ tròn 5 tuổi vào tháng tới. - Nói với người khác về việc bạn muốn làm hoặc quyết tâm làm. Ví dụ I'll give you a lift Tôi sẽ chở bạn. - Hỏi đề nghị ai làm điều gì. Ví dụ Will you give me her address? Cậu cho tớ địa chỉ cô ấy chứ?. Would - Nói về tương lai từ điểm nhìn của quá khứ. Ví dụ He said he would see his brother tomorrow Cậu ấy nói là sẽ gặp anh trai của mình vào ngày mai. - Mời ai một cách lịch sự. Ví dụ Would you like me to come with you? Cậu có muốn tớ đi cùng không? - Nói về giả định - điều người nói tưởng tượng. Ví dụ I would hate to miss the show. Tôi ghét việc sẽ phải lỡ chương trình ấy lắm. Shall Trước đây, "shall" được dùng thay thế cho"will" khi chủ ngữ là "I", "we" nhưng cách dùng này không còn phổ biến. "Shall" được dùng cho các trường hợp bạn muốn - Đề xuất làm gì với ngôi "I", "we". Ví dụ "I'm cold." "Shall I close this window?" Lạnh quá. Tôi đóng cửa sổ nhé? - Giao nhiệm vụ cho người khác một cách trang trọng. Ví dụ You shall obey the rules. Anh sẽ phải tuân theo các quy tắc. Should - Hỏi ý kiến. Ví dụ What should we do now? Chúng ta nên làm gì bây giờ? - Nhấn mạnh ai đó nên làm gì. Ví dụ He should be more open to ideas. Anh ta nên cởi mở hơn với các ý kiến. Y Vân
shall quá khứ là gì